Tài liệu ôn tập thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học (Theo ĐHPTNLHS) - Chuyên đề: Sinh sản ở động vật - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Trung Sơn

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN

I. Sinh sản vô tính

1. Khái niệm

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản trong đó một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể mới có bộ NST giống hệt nó, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng.

2. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật

a. Phân đôi:

- Dựa trên phân chia đơn giản TBC và nhân (bằng cách tạo ra eo thắt).

- Đại diện: ĐV đơn bào, giun dẹp.

b. Nảy chồi:

- Đặc điểm: Dựa trên phân bào nguyên nhiễm nhiều lần để tạo ra một chồi con.

- Đại diện: Bọt biển, ruột khoang.

c. Phân mảnh

- Đặc điểm: Dựa trên mảnh vụn vỡ của cơ thể, qua phân bào nguyên nhiễm để tạo ra cơ thể mới.

- Đại diện: Giun dẹp

d. Trinh sản

doc 8 trang minhvy 02/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học (Theo ĐHPTNLHS) - Chuyên đề: Sinh sản ở động vật - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Trung Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học (Theo ĐHPTNLHS) - Chuyên đề: Sinh sản ở động vật - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Trung Sơn

Tài liệu ôn tập thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học (Theo ĐHPTNLHS) - Chuyên đề: Sinh sản ở động vật - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Trung Sơn
 TRƯỜNG THPT LÂM BÌNH
PHẢN BIỆN THPT TRUNG SƠN
 XÂY DỰNG TẠI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA 
 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH NĂM HỌC 2017-2018
 CHUYÊN ĐỀ: SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT
 A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
 I. Sinh sản vô tính
 1. Khái niệm
 Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản trong đó một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể mới có bộ NST 
giống hệt nó, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng.
 2. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật
 a. Phân đôi: 
 - Dựa trên phân chia đơn giản TBC và nhân (bằng cách tạo ra eo thắt).
 - Đại diện: ĐV đơn bào, giun dẹp.
 b. Nảy chồi:
 - Đặc điểm: Dựa trên phân bào nguyên nhiễm nhiều lần để tạo ra một chồi con.
 - Đại diện: Bọt biển, ruột khoang.
 c. Phân mảnh
 - Đặc điểm: Dựa trên mảnh vụn vỡ của cơ thể, qua phân bào nguyên nhiễm để tạo ra cơ thể mới.
 - Đại diện: Giun dẹp
 d. Trinh sản
 - Đặc điểm: Dựa trên phân chia tế bào trứng (không thụ tinh) theo kiểu nguyên phân nhiều lần 
tạo nên cá thể mới có bộ NST đơn bội.Trứng thụ tinh → thành ong thợ và ong chúa. Không thụ tinh → 
ong đực (NST n)
 - Đại diện: Có ở một số loài côn trùng như: ong, kiến..
 3. Ưu, nhược điểm của sinh sản vô tính ở động vật
 a. Ưu điểm:
 - Cơ thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu, vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần 
thể thấp.
 - Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về măt di truyền.
 - Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn.
 - Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển 
nhanh.
 b. Nhược điểm: a. Thụ tinh ngoài
 - Khái niệm: Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở bên ngoài cơ thể cái.
 - Ưu điểm: 
 + Con cái đẻ được nhiều trứng trong cùng 1 lúc.
 + Không tiêu tốn nhiều năng lượng để thụ tinh.
 + Đẻ được nhiều lứa hơn trong cùng khoảng thời gian so với thụ tinh trong.
 - Nhược điểm
 + Hiệu suất thụ tinh của trứng thấp.
 + Hợp tử không được bảo vệ nên tỉ lệ phát triển và đẻ con thấp.
 b. Thụ tinh trong:
 - Khái niệm: Là hình thức thụ tinh mà trứng gặp tinh trùng và thụ tinh ở trong cơ quan sinh dục 
của con cái.
 - Ưu điểm: 
 + Hiệu suất thụ tinh cao.
 + Hợp tử được bảo vệ tốt, ít chịu ảnh hưởng của môi trường ngoài nên tỉ lệ hợp tử phát triển và 
đẻ thành con cao.
 - Nhược điểm:
 + Tiêu tốn nhiều năng lượng để thụ tinh.
 + Số lứa đẻ giảm, lượng con đẻ ít.
 5. Đẻ trứng và đẻ con
 a. Đẻ trứng:
 - Ưu điểm: Không mang thai nên con cái không khó khăn khi tham gia các hoạt động sống. Trứng th-
ường có vỏ bọc chống lại các tác nhân môi trường như nhiệt độ, ánh sáng, vsv.
 - Nhược điểm: Khi môi trường bất lợi phôi phát triển kém và tỉ lệ nở thấp. Trứng phát triển ngoài 
cơ thể nên dễ bị các động vật khác sử dụng làm thức ăn.
 b. Đẻ con:
 - Ưu điểm: Ở động vật có vú, chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai rất phong phú, nhiệt độ trong cơ 
thể mẹ thích hợp với sự phát triển của thai. Phôi thai được bảo vệ tốt nên tỉ lệ chết thai thấp.
 - Nhược điểm: Mang thai gây khó khăn trong hoạt động sống của động vật. Tiêu tốn nhiều năng 
lượng để nuôi dưỡng thai nhi. Sự pt của phôi thai phụ thuộc vào sức khoẻ của cơ thể mẹ.
 B. LUYỆN TẬP 
 1. Cho biết ưu điểm và nhược điểm của sinh sản vô tính? 
 2. Sinh sản hữu tính có ưu điểm và nhược điểm gì?
 3. Tại sao động vật sống ở trên cạn không thể tiến hành thụ tinh ngoài được?
 4. Chiều hướng tiến hoá của sinh sản ở động vật?
 Đáp án câu 1: Câu 3: Sinh sản vô tính ở động vật dựa trên những hình thức phân bào nào?
 a/ Trực phân và giảm phân.
 b/ Giảm phân và nguyên phân.
 c/ Trực phân và nguyên phân.
 d/ Trực phân, giảm phân và nguyên phân.
Câu 4: Sinh sản hữu tính ở động vật là:
 a/ Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
 b/ Sự kết hợp ngẫu nhiên của hai giao tử đực và cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
 c/ Sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ 
 thể mới.
 d/ Sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực và một tạo nên hợp tử phát triển 
 thành cơ thể mới.
Câu 5: Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật diễn ra đơn gian nhất?
 a/ Nảy chồi. b/ Trinh sinh. c/ Phân mảnh. d/ Phân đôi.
Câu 6: Sinh sản vô tính ở động vật dựa trên những hình thức phân bào nào?
 a/ Trực phân và giảm phân. b/ Giảm phân và nguyên phân.
 c/ Trực phân và nguyên phân. d/ Trực phân, giảm phân và nguyên phân.
Câu 7: LH có vai trò:
 a/ Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.
 b/ Kích thích tế bào kẽ sản sinh ra testôstêrôn
 c/ Kích thích phát triển ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng.
 d/ Kích thích tuyến yên tiết FSH.
Câu 8: Sự điều hoà sinh tinh và sinh trứng chịu sự chi phối bởi:
 a/ Hệ thần kinh. b/ Các nhân tố bên trong cơ thể.
 c/ Các nhân tố bên ngoài cơ thể. d/ Hệ nội tiết.
Câu 9: Ý nào không đúng với sinh đẻ có kế hoạch?
 a/ Điều chỉnh khoảng cách sinh con.
 b/ Điều chỉnh sinh con trai hay con gái.
 c/ Điều chỉnh thời điểm sinh con.
 d/ Điều chỉnh về số con.
Câu 10: Tuyến yên tiết ra những chất nào?
 a/ FSH, testôstêron. b/ LH, FSH
 c/ Testôstêron, LH. d/ Testôstêron, GnRH.
 Thông hiểu:
Câu 11: Điều nào không đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật?
 a/ Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diến ra bên ngoài cơ thể con cái.
 b/ Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diến ra bên trong cơ thể con cái.
 c/ Thụ tinh trong làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.
 d/ Thụ tinh ngoài làm tăng hiệu quả thụ tinh.
Câu 12: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là:
 a/ Chuyển nhân của tế bào trứng (n) vào một tế bào xôma đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào 
 trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới.
 b/ Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào 
 trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới.
 c/ Chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển 
 thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. b/ Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng đồng nhất trước điều kiện 
 môi trường thay đổi.
 c/ Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng kém trước điều kiện môi 
 trường thay đổi.
 d/ Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền, nên thích ứng chậm chạp trước điều kiện 
 môi trường thay đổi.
 Vận dụng:
Câu 21: Hướng tiến hoá về sinh sản của động vật là:
 a/ Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.
 b/ Từ hữu tính đến vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.
 c/ Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ trứng đến đẻ con.
 d/ Từ vô tính đến hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng.
Câu 22: Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hoá hơn sinh sản vô tính là vì:
 a/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di 
 truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
 b/ Thế hệ sau có sự đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay 
 đổi ủa điều kiện môi trường.
 c/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di 
 truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng thích nghi với sự thay đổi 
 của môi trường.
 d/ Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di 
 truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Câu 23: Khi nồng độ testôstêron trong máu cao có tác dụng:
 a/ Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm giảm tiết GnRH, FSH và LH.
 b/ Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm làm hai bộ phận này không tiết GnRH, FSH và 
 LH.
 c/ Kích thích tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.
 d/ Gây ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi làm tăng tiết GnRH, FSH và LH.
Câu 24: Những yếu tố nào sau đây gây rối loạn quá trình sinh trứng và làm giảm khả năng sinh tinh 
 trùng?
 a/ Căng thẳng thần kinh (Stress), sợ hãi, lo âu, buồn phiền kéo dài và nghiện thuốc lá, nghiện rượu, 
 nghiện ma tuý.
 b/ Căng thẳng thần kinh (Stress), sợ hãi, lo âu, buồn phiền kéo dài và thiếu ăn, suy dinh dưỡng.
 c/ Căng thẳng thần kinh (Stress), sợ hãi, lo âu, buồn phiền kéo dài và chế độ ăn không hợp lý gây 
 rối loạn trao đổi chất của cơ thể.
 d/ Chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể nghiện thuốc lá, nghiện rượu, 
 nghiện ma tuý.
Câu 25: Biện pháp cho thụ tinh nhân tạo đạt sinh sản cao và dễ đạt được mục đích chọn lọc những đặc 
 điểm mong muốn ở con đực giống?
 a/ Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp.
 b/ Thụ tinh nhân tạo bên trong cơ thể.
 c/ Nuôi cấy phôi.
 d/ Thụ tinh nhân tạo bên ngoài cơ thể.
Câu 26: Biện pháp nào có tính phổ biến và hiệu quả trong việc điều khiển tỷ lệ đực cái?
 a/ Phân lập các loại giao tử mang nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y rồi sau đó mới cho thụ tinh.
 b/ Dùng các nhân tố môi trường ngoài tác động.

File đính kèm:

  • doctai_lieu_on_tap_thi_tot_nghiep_thptqg_mon_sinh_hoc_theo_dhpt.doc