Tài liệu ôn tập thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học (Theo ĐHPTNLHS) - Chuyên đề: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất (2 tiết) - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Yên Hoa

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN

I. TIẾN HÓA HÓA HỌC

- Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ theo con đường tổng hợp hóa học nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ

+ Các aa ® chuỗi polipeptid ® Protein.

+ Các Nucleotid ® chuỗi polinucleotid ® Acid Nucleic (ARN, ADN).

- Sự hình thành cơ chế dịch mã: Các aa liên kết yếu với các N/ARN và liên kết với nhau ® chuỗi polipeptid ngắn (ARN giống như khuôn mẫu cho cho aa bám). CLTN tác động, giữ lại những phân tử hữu cơ có khả năng phối hợp ® cơ chế phiên mã, dịch mã.

* Tiến hóa hóa học: Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ theo phương thức hóa học dưới tác động của các tác nhân tự nhiên. Từ chất vô cơ → Chất hữu cơ đơn giản → Chất hữu cơ phúc tạp.

II. TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC

doc 6 trang minhvy 02/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu ôn tập thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học (Theo ĐHPTNLHS) - Chuyên đề: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất (2 tiết) - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Yên Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn tập thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học (Theo ĐHPTNLHS) - Chuyên đề: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất (2 tiết) - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Yên Hoa

Tài liệu ôn tập thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học (Theo ĐHPTNLHS) - Chuyên đề: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất (2 tiết) - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Yên Hoa
 TRƯỜNG THPT YÊN HOA
 TÀI LIỆU ÔN TẬP THI THPT QUỐC GIA 
 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 
 NĂM HỌC 2017-2018
 MÔN: SINH HỌC
 CHUYÊN ĐỀ: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN
 CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
 Thời lượng 02 tiết
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
I. TIẾN HÓA HÓA HỌC 
- Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ theo con đường tổng hợp hóa 
học nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. 
Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ 
+ Các aa chuỗi polipeptid Protein.
+ Các Nucleotid chuỗi polinucleotid Acid Nucleic (ARN, ADN).
- Sự hình thành cơ chế dịch mã: Các aa liên kết yếu với các N/ARN và liên kết với 
nhau chuỗi polipeptid ngắn (ARN giống như khuôn mẫu cho cho aa bám). CLTN 
tác động, giữ lại những phân tử hữu cơ có khả năng phối hợp cơ chế phiên mã, dịch 
mã.
* Tiến hóa hóa học: Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ theo phương thức hóa 
học dưới tác động của các tác nhân tự nhiên. Từ chất vô cơ → Chất hữu cơ đơn giản 
→ Chất hữu cơ phúc tạp.
II. TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC
- Hình thành tế bào sơ khai chịu sự tác động của CLTN.
- Từ những tế bào sơ khai các loài sinh vật dưới tác dụng của CLTN.
III. HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC HÓA THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU 
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN SINH GIỚI
- Hóa thạch: Là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất. 
 Vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển sinh giới
- Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử phát sinh, phát triển của sự 
sống
- Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất
- Từ tuổi hóa thạch loài xuất hiện trước, loài xuất hiện sau và mối quan hệ họ hàng 
giữa các loài.
- Từ tuổi hóa thạch tuổi các lớp đất chứa hóa thạch và ngược lại.
IV. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
- Hiện tượng trôi dạt lục địa: Các lớp dung nham bên dưới chuyển động di chuyển 
các phiến kiến tạo. 
1. Đại thái cổ : (khoảng 3500 triệu năm)
-Trái đất hình thành. Hóa thạch SV nhân sơ cổ nhất
2. Đại nguyên sinh : (2500 triệu năm)
- Hóa thạch SV nhân thực cổ nhất
- Hóa thạch đv cổ nhất
- ĐV không sương sống thấp ở biển ,tảo
3. Đại cổ sinh : (300 – 542 triệu năm)
- Kỉ cambric: Phân bố lại lục địa và đại dương, khí quyển nhiều CO2. xuất hiện đv dây 
sống. Tối cổ 80.000 – 1tr 170cm thẳng 950cm3 lao động thô sơ
 năm
 Xinantrop Kích Đi thẳng 850- Công cụ lao động 
 50.000- thước lớn 1220cm3 bớt thô sơ, biết dùng 
 70.000 năm lửa.
Người cổ Neandectan Kích Đi thẳng 1400cm3 Công cụ lao động 
 5-2 vặn năm thước Có lồi cằm công phu hơn, biết 
 trung bình. dùng lửa
 155-
 156cm
Người Cromanhon Kích Đi thẳng 1700cm3 Công cụ lao động 
hiện đại 3-5 vạn năm thước lớn. Có lồi cằm tinh xảo. Dùng lửa
 180cm rõ
* Giả thuyết về địa điểm phát sinh loài người
- “Ra đi từ Châu Phi” Cho rằng người H.Sapiens được hình thành từ loài H.erectus ở 
Châu Phi, sau đó phát tán sang châu lục khác.
- H.erectus di cư từ Châu Phi đến các châu lục khác, rồi từ nhiều nơi khác nhau, loài 
H.erectus tiến hóa thành loài H.sapiens
* Các sự kiện quan trọng trong quá trình phát sinh loài người
- Bàn tay trở thành công cụ chế tạo công cụ lao động
- Sự phát triển tiếng nói có âm tiết
- Sự phát triển của bộ não hình thành ý thức
- Dùng thịt và dùng lửa nấu chín thức ăn
- Hình thành các nghề, đời sống văn hóa chính trị
=>Loài người không ngừng phát triển nhưng loài người không biến đổi thành loài 
nào khác
VI. NGƯỜI HIỆN ĐẠI VÀ SỰ TIẾN HÓA VĂN HÓA.
 Điểm phân biệt Tiến hóa sinh học Tiến hóa văn hóa
 - Ngôn ngữ, chữ viết, đời sống văn hóa 
 Các nhân tố tiến - Biến dị di truyền, 
 tinh thần, khoa học công nghệ, quan hệ 
 hóa CLTN
 xã hội 
 Các giai đoạn 
 - Vượn người hóa thạch, 
 tác động chủ - Từ người cổ nay.
 người tối cổ.
 yếu
 - Hình thành nhiều khả năng thích nghi 
 - Hình thành các đặc mà không cần biến đổi về mặt sinh học 
 điểm thích nghi nhờ sự trên cơ thể. Con người làm chủ khoa học 
 Kết quả
 biến đổi sinh học trên cơ kĩ thuật, ảnh hưởng đến nhiều loài và có 
 thể. khả năng điều chỉnh hướng tiến hóa của 
 chính mình.
 Sự truyền đạt - Qua gen từ mẹ con - Qua học tập từ người này sang người 
 đặc điểm thích (di truyền theo chiều khác nhờ tiếng nói, chữ viết (truyền 
 nghi dọc). ngang).
B. CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Khi nói về phát sinh sự sống, điều nào sau đây không đúng?
 A. Phát sinh sự sống là quá trình tiến hoá của các hợp chất của cacbon. 11. Đại địa chất nào đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát?
 A. Đại thái cố B. Đại cổ sinh C. Đại trung sinh D. Đại tân sinh.
12. Trong lịch sử phát triển của thế giới sv, có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên 
nhân chủ yếu làm cho các loài bị tiêu diệt hàng loạt là
 A. loài xuất hiện sau đã tiêu diệt những loài sv xuất hiện trước.
 B. có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các loài với nhau.
 C. có sự thay đổi lớn về địa chất và khí hậu.
 D. có sự thay đổi lớn về nguồn thức ăn và nơi ở.
13. Bằng chứng quan trọng nhất để chứng tỏ ở đại Thái cổ, sự sống đã phát sinh là
 A. sự có mặt của than chì và đá vôi.
 B. hoá thạch của các loài vi khuẩn.
 C. sự sống đang tập trung dưới nước.
 D. hoá thạch của các dạng động vật nguyên sinh.
14. Ở đại Thái cổ, sự sống đang tập trung dưới nước là vì
 A. cơ thể có cấu tạo đơn giản. B. chưa có tầng ôzôn để ngăn chặn tia tử 
ngoại.
 C. động vật hô hấp bằng mang. D. hầu hết cơ thể sinh vật đều đơn bào.
15. Khi nói về đại Cổ sinh, điều nào sau đây không đúng?
 A. Ở đv, các loài cá phát triển mạnh và chiếm ưu thế.
 B. Ở tv, cây hạt trần phát triển ưu thế.
 C. Ở cuối kỉ, đã xuất hiện những đại diện đầu tiên của bò sát.
 D. Sinh vật ở cạn phát triển mạnh, sự tiến hoá diễn ra nhanh chóng.
16. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá 
học?
 A. do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình 
thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit
 B. có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học
 C. trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxi
 D. quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả 
thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm
17. Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Krêta?
 A. sâu bọ xuất hiện
 B. xuất hiện thực vật có hoa
 C. cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ
 D. tiến hoá động vật có vú
18. Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu 
tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại
 A. cổ sinh B. nguyên sinh C. trung sinh D. tân 
sinh
19. Loài người hình thành vào kỉ
 A. đệ tam B. đệ tứ C. jura D. tam điệp
20. Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ nào của đại trung sinh?
 A. kỉ phấn trắng B. kỉ jura C. tam điệp D. đêvôn
21. Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây chưa chính xác?
 A. Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh.
 B. Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
 C. Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn 
người thành người.
 D. Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người.
22. Nội dung chủ yếu của thuyết “ ra đi từ Châu Phi” cho rằng
 A. người H. sapiens hình thành từ loài người H. erectus ở châu Phi.

File đính kèm:

  • doctai_lieu_on_tap_thi_tot_nghiep_thptqg_mon_sinh_hoc_theo_dhpt.doc