Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn GDCD 11 - Bài 7: Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần và tăng cường vai trò quản lí kinh tế của nhà nước - Năm học 2017-2018 - Bùi Thị Thanh Nhàn + Trần Việt Dũng
1. Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần
a. Khái niệm thành phần kinh tế và tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần
- Khái niệm thành phần kinh tế
- Thành phần kinh tế là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất
* Tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần
Trong thời kì quá độ lên CNXH nước ta tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần vì:
+ Lực lượng sx thấp và không đều ® Tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau.
+ Những thành phần kinh tế tàn dư: kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư nhân vẫn còn những lợi ích nhất định đối với nền kinh tế.
+ Những thành phần kinh tế mới như kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cần tiếp tục được củng cố và phát triển.
b. Các thành phần thành phần kinh tế
Tại Đại hội XI (năm 2011), gồm có 4 thành phần kinh tế: Thành phần kinh tế nhà nước; Thành phần kinh tế tập thể; Thành phần kinh tế tư nhân (gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân) và Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
* Kinh tế Nhà nước: Là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu Nhà nước về tư liệu sản xuất
- Kinh tế nhà nước bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước, các quỹ dự trữ quốc gia, các quỹ bảo hiểm nhà nước, các tài sản thuộc sử hữu nhà nước có thể đưa vào sản xuất.
- Vai trò: kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, nắm giữ các vị trí then chốt trong nền kinh tế, là lực lượng vật chất quan trọng để nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn GDCD 11 - Bài 7: Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần và tăng cường vai trò quản lí kinh tế của nhà nước - Năm học 2017-2018 - Bùi Thị Thanh Nhàn + Trần Việt Dũng
TRƯỜNG: THPT THÁNG 10 GV: Bùi Thị Thanh Nhàn- SĐT: 0989696065 GV: Trần Việt Dũng – SĐT: 0893802089 ÔN THI THPT QUỐC GIA NĂM 2017- 2018 BÀI 7: THỰC HIỆN NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN VÀ TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÍ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC I. NỘI DUNG TRỌNG TÂM ÔN TẬP 1. Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần a. Khái niệm thành phần kinh tế và tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần - Khái niệm thành phần kinh tế - Thành phần kinh tế là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất * Tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần Trong thời kì quá độ lên CNXH nước ta tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần vì: + Lực lượng sx thấp và không đều Tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau. + Những thành phần kinh tế tàn dư: kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư nhân vẫn còn những lợi ích nhất định đối với nền kinh tế. + Những thành phần kinh tế mới như kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể cần tiếp tục được củng cố và phát triển. b. Các thành phần thành phần kinh tế Tại Đại hội XI (năm 2011), gồm có 4 thành phần kinh tế: Thành phần kinh tế nhà nước; Thành phần kinh tế tập thể; Thành phần kinh tế tư nhân (gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân) và Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. * Kinh tế Nhà nước: Là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu Nhà nước về tư liệu sản xuất - Kinh tế nhà nước bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước, các quỹ dự trữ quốc gia, các quỹ bảo hiểm nhà nước, các tài sản thuộc sử hữu nhà nước có thể đưa vào sản xuất. - Vai trò: kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, nắm giữ các vị trí then chốt trong nền kinh tế, là lực lượng vật chất quan trọng để nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế II. LUYỆN TẬP I. Nhận biết Câu 1. Thành phần kinh tế là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về A. tư liệu sản xuất. B. đối tượng lao động. C. quan hệ sản xuất. D. công cụ lao động. Câu 2. Kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Thành phần kinh tế. B. Cơ cấu kinh tế. C. Vùng kinh tế. D. Ngành kinh tế. Câu 3. Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nước ta tồn tại nền kinh tế A. nhiều thành phần. B. nhiều quan hệ kinh tế. C. một thành phần. D. hỗn hợp. Câu 4.Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, kinh tế nhà nước giữ vai trò A. cần thiết. B. chủ đạo. C. then chốt. D. quan trọng. Câu 5. Kinh tế nhà nước dựa trên hình thức sở hữu nào về tư liệu sản xuất? A. Nhà nước. B. Tư nhân. C. Tập thể. D. Hỗn hợp. Câu 6. Kinh tế nhà nước là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu A. nhà nước về tư liệu sản xuất. B. tư nhân về tư liệu sản xuất. C. tập thể về tư liệu sản xuất. D. hỗn hợp về tư liệu sản xuất. Câu 7 Kinh tế tập thể là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu A. nhà nước về tư liệu sản xuất. B. tư nhân về tư liệu sản xuất. C. tập thể về tư liệu sản xuất. D. hỗn hợp về tư liệu sản xuất. Câu 8. Kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sử hữu A.nhà nước về tư liệu sản xuất. B. tư nhân về tư liệu sản xuất. C. tập thể về tư liệu sản xuất. D. hỗn hợp về tư liệu sản xuất . Câu 9. Kinh tế tư nhân có cơ cấu bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản A. tư nhân. B. nhà nước. C. trong nước. D. nước ngoài. Câu 10. Kinh tế tập thể dựa trên hình thức sở hữu nào về tư liệu sản xuất? A. Nhà nước. B. Tư nhân. C. Tập thể. D. Hỗn hợp. Câu 11. Kinh tế tư nhân dựa trên hình thức sở hữu nào về tư liệu sản xuất? A. Nhà nước. B. Tư nhân. C. Tập thể. D. Hỗn hợp. II. Thông hiểu Câu 1. Yếu tố nào dưới đây là căn cứ trực tiếp để xác định các thành phần kinh tế? A. Nội dung thành phần kinh tế. B. Hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất. Vận dụng thấp. Câu 1. Hành động sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần? A. Tham gia lao động sản xuất ở gia đình. B. Tích cực tham gia các hoạt động xã hội. C. Chủ động tìm kiếm việc làm phù hợp. D. Vận động người thân đầu tư vốn vào sản xuất. Câu 2. Hành động nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân đối với việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần? A. Chăm chỉ học tập, tu dưỡng rèn luyện. B. Tích cực tham gia các hoạt động thể dục thể thao. C. Tích cực tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội. D. Vận động người thân đầu tư vốn vào sản xuất. Câu 3. Tập đoàn Macdonan xin cấp phép để thành lập công ty tại Việt Nam, kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm. Doanh nghiệp này thuộc thành phần kinh tế nào dưới đây? A. Nhà nước. B. Tư nhân. C. Tập thể. D. Có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 4. Bạn A thắc mắc: Tại sao nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội mà lại có thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Em sẽ dùng ý kiến nào dưới đây để giải thích cho bạn hiểu? A. Do nước ta đang trong thời kì quá độ lên CNXH. B. Vì nước ta học hỏi theo các nước tư bản. C. Đó là thành phần kinh tế của CNXH. D. Đó là sự lựa chọn của Nhà nước. Câu 5. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thuộc thành phần kinh tế nào dưới đây? A. Nhà nước. B. Tư nhân. C. Tập thể. D. Có vốn đầu tư nước ngoài. Vận dụng cao Câu 1. Nhiều người cùng góp vốn xây dựng hợp tác xã Homestay Hoàng Tuấn để kinh doanh dịch vụ du lịch trên lòng hồ thủy điện Na Hang, hình thức này thuộc thành phần kinh tế nào? A. Nhà nước. B. Tư nhân. C. Tập thể. D. Có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 2. Ông A và ông H cùng nhau góp vốn để thành lập hợp tác xã kinh doanh dịch vụ vận tải, sau đó ông T cũng xin tham ra góp vốn. Cuối năm, ông A và H chia cho ông T phần lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn. Vậy ông A và H đã thực hiện nguyên tắc nào? A. Tự nguyện. B. Bình đẳng. C. Cùng có lợi. D. Quản lí dân chủ. chất nền dân được tiễn để tiễn để tiễn tiễn của chủ nội phát phát biết biết nền trong dung tham tham phân phân dân các lĩnh cơ bản gia gia biệt, biệt, chủ vực của của tuyên tuyên phê phê XHCN đời sống nền truyền truyền phán phán , nội xã hội dân về về hành vi hành dung chủ quyền quyền đúng, vi cơ bản trong làm làm chủ sai đúng, của các chủ trong trong sai dân lĩnh trong các lĩnh việc trong chủ vực các lĩnh vực của thực việc trong của vực của đời hiện thực lĩnh đời đời sống xã nền dân hiện vực sống sống xã hội. chủ. nền chính xã hội hội. dân trị, văn chủ. hóa, xã hội 2ố câu 3 3 1 7 Điểm 0,75đ 0,75đ 0,25đ 1,75đ Tỉ lệ % 20% Nhận Hiểu Hiểu Vận Vận Vận Vận 3. Chính sách dân biết được được dụng dụng dụng dụng số và giải quyết việc được trách trách vào vào vào vào để làm mục nhiệm nhiệm thực thực thực bước tiêu và của công của tiễn để tiễn để tiễn đầu phươn dân công đánh phát biết định g trong dân giá việc tham phân hướng hướng việc trong thực gia biệt, nghề của thực việc hiện tuyên phê nghiệ chính hiện thực chính truyền phán p cho sách chính hiện sách về hành vi bản dân số. sách dân chính dân số chính đúng, thân Tình số và sách và việc sách sai trong hình giải dân số làm ở dân số trong tương việc quyết và giải địa và việc việc lai. làm ở việc làm quyết phương làm, thực nước việc đánh hiện ta hiện làm giá việc hính nay, thực sách các hiện dân số phươn chính và giải g sách và quyết hướng việc việc cơ bản làm ở làm. để giải địa quyết phương việc làm Số câu 3 3 1 1 ` 1 9 Điểm 0.75đ 0,75đ 1đ 1đ 0, 5đ 4đ Tỉ lệ % 40% Câu 4. Nhà nước chỉ ra đời khi xuất hiện chế độ A. tư hữu về tư liệu sản xuất. B. công hữu về tư liệu sản xuất. C. tư hữu về tư liệu lao động. D. công hữu về tư liệu lao động. Câu 5. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin, nhà nước là sản phẩm của A. xã hội có văn hóa. B. xã hội có văn hóa. C. xã hội có giai cấp. D. xã hội có kinh tế. Câu 6. Nhà nước mang bản chất giai cấp của giai cấp nào? A. Tri thức. B. Bị trị. C. Vô sản. D. Thống trị. Câu 7. Anh Trung là lái xe, nhận vận chuyển tê tê cho một người khách từ Hà Nội đi Quảng Ninh. Theo em, việc làm trên của anh Trung đã A. vi phạm chính sách, pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường. B. thực hiện đúng quy định về bảo vệ động vật quý hiếm. C. không vi phạm pháp luật do anh Trung chỉ tham gia vận chuyển. D. vi phạm đạo đức vì không phê phán hành vi buôn bán động vật quý hiếm. Câu 8. Tình trạng thiếu việc làm ở nước ta vẫn là vấn đề bức xúc ở A. thành thị và nông thôn. B. nông thôn, gia đình. C. thành thị. D. gia đình, thành thị. Câu 9. Sự ra đời của các nhà máy xử lý rác thải là nhằm thực hiện phương hướng nào dưới đây? A. Áp dụng công nghệ hiện đại để xử lý chất thải. B. Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm môi trường. C. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên. D. Tăng cường công tác quản lý của nhà nước về môi trường. Câu 10. Dân chủ trực tiếp là hình thức dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định các công việc của A. xóm, xã. B. xã, huyện. C. cộng đồng. D. cộng đồng, của nhà nước. Câu 11. Dân chủ gián tiếp hay là A. Dân chủ đại diện. B. Dân chủ nhân dân. C. Dân chủ văn minh. D. Dân chủ quảng đại. Câu 12. Đâu không phải là biểu hiện của dân chủ trong lĩnh vực chính trị? A. Tham gia quản lí nhà nước . B. Tự do ngôn luận. C. Quyền bầu cử và ứng cử. D.Quyền bình đẳng nam nữ. Câu 13. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn liền với
File đính kèm:
tai_lieu_on_thi_thpt_quoc_gia_mon_gdcd_11_bai_7_thuc_hien_ne.doc

