Tài liệu tập huấn ôn thi THPTQG môn Sinh học - Chủ đề: Sinh trưởng và phát triển ở động vật (3 tiết) - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Kháng Nhật
1. Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật.
- Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình gia tăng khối lượng và kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
- Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ thể.
- Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
2. Phát triển không qua biến thái.
- Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành.
- Đa số động vật có xương sống và rất nhiều loài động vật không xương sống phát triển không qua biến thái.
*Quá trình phát triển của người:
a. Giai đoạn phôi: Diễn ra trong tử cung của người mẹ.
- Hợp tử phân chia nhiều lần tạo thành phôi. Các tế bào của phôi phân hoá và tạo thành các cơ quan (tim, gan, phổi, mạch máu…), kết quả hình thành thai nhi.
b. Giai đoạn sau sinh.
- Giai đoạn sau sinh của người không có biến thái, con sinh ra có đặc điểm hình thái và cấu tạo tương tự như người trưởng thành.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu tập huấn ôn thi THPTQG môn Sinh học - Chủ đề: Sinh trưởng và phát triển ở động vật (3 tiết) - Năm học 2017-2018 - Trường THPT Kháng Nhật
NHÓM BIÊN SOẠN: TRƯỜNG THPT KIM XUYÊN. NHÓM PHẢN BIỆN: TRƯỜNG THPT KHÁNG NHẬT. TÀI LIỆU TẬP HUẤN ÔN THI THPT QUỐC GIA 2017- 2018 CHỦ ĐỀ:SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT Dự kiến số tiết :3 tiết I.CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG. BÀI 37: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT 1. Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật. - Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình gia tăng khối lượng và kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. - Phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ thể. - Biến thái là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra. 2. Phát triển không qua biến thái. - Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành. - Đa số động vật có xương sống và rất nhiều loài động vật không xương sống phát triển không qua biến thái. *Quá trình phát triển của người: a. Giai đoạn phôi: Diễn ra trong tử cung của người mẹ. - Hợp tử phân chia nhiều lần tạo thành phôi. Các tế bào của phôi phân hoá và tạo thành các cơ quan (tim, gan, phổi, mạch máu), kết quả hình thành thai nhi. b. Giai đoạn sau sinh. - Giai đoạn sau sinh của người không có biến thái, con sinh ra có đặc điểm hình thái và cấu tạo tương tự như người trưởng thành. 3. Phát triển qua biến thái. Phát triển qua biến thái hoàn toàn Phát triển qua biến thái không hoàn toàn - Phát triển của động vật qua biến thái hoàn - Phát triển qua biến thái không hoàn toàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình là kiểu phát triển mà ấu trùng phát triển dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác trưởng thành, trải qua giai đoạn trung gian(ở ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành. côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành. - Có ở đa số loài côn trùng (bướm, ruồi, - Gặp ở một số loài côn trùng như: châu ong,) và lưỡng cư, chấu, cào cào, gián,tôm, cua ,ve,... 2. Các nhân tố bên ngoài. a. Thức ăn. - Thức ăn ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng. - Thiếu protein động vật chậm lớn và gầy yếu, dễ mắc bệnh. - Thiếu vitamin gây bệnh còi xương, chậm lớn ở động vật. - Ăn quá nhiều thức ăn có thể dẫn đến bệnh béo phì. b. Nhiệt độ. - Nhiệt độ mỗi loài động vật chỉ phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ môi trường thích hợp, nếu quá cao hoặc quá thấp đều làm chậm sinh trưởng. - Căn cứ vào sự phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường chia động vật thành 2 nhóm: động vật biến nhiệt và động vật đẳng nhiệt. c. Ánh sáng. - Ánh sáng ảnh hưởng đến nhiệt độ qua đó tác động đến sinh trưởng, phát triển của động vật qua các cách sau. + Tia tử ngoại tác động lên da biến tiền vitamin D thành vitamin D + Những ngày trời rét động vật mất nhiều nhiệt, vì vậy chúng phơi nắng để thu thêm nhiệt và giảm mất nhiệt. 3. Một số biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật. - Các biện pháp được áp dụng để tác động đến quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật nhằm nâng cao năng suất vật nuôi. a. Cải tạo giống. - Bằng phương pháp lai giống, chọn lọc nhân tạo, công nghệ phôitạo ra các giống vật nuôi có năng suất cao, thích nghi với điều kiện địa phương. b. Cải thiện môi trường sống của động vật. c. Cải thiện chất lượng dân số. II. LUYỆN TẬP. Câu 1 : Phát triển của ếch thuộc kiểu biến thái nào, vì sao? TRẢ LỜI: - Quá trình phát triển của ếch thuộc loại biến thái hoàn toàn vì ấu trùng (nòng nọc) rất khác ếch trưởng thành về hình dạng, cấu tạo và sinh lí. - Nòng nọc không chân, có đuôi để bơi, sống dưới nước, thở bằng mang. Ếch có thể sống trên cạn, không còn đuôi, di chuyển bằng chân, thở bằng phổi và da. Câu 2 : Cho biết tên vài loài động vật có phát triển không qua biến thái, qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn? TRẢ LỜI: - Động vật phát triển không qua biến thái: cá chép, thằn lằn, bồ câu, khỉ - Động vật phát triển qua biến thái không hoàn toàn: cua, tôm, bọ ngựa, cào cào, châu chấu - Động vật phát triển qua biến thái hoàn toàn: cánh cam, bọ rùa, ếch, muỗi Câu 3: Tại sao sâu phá hoại mùa màng còn bướm thì không? TRẢ LỜI: Câu 7: Quá trình phát triển của châu chấu được chia thành A. giai đoạn hậu phôi và giai đoạn sau sinh. B. giai đoạn phôi thai và giai đoạn sau sinh. C. giai đoạn phôi và giai đoạn sau sinh. D. giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi. Câu 8: Cho các nhân tố sau: (1) Hoocmon. (2) Di truyền. (3) Ánh sáng. (4) Thức ăn. (5) Nhiệt độ. Có bao nhiêu nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật? A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 9: Cho các loại hoocmôn sau: (1) Tirôxin. (2) Ecđixơn. (3) Juvenin. (4) GH. (5) Testosterôn. Có bao nhiêu hoocmôn ảnh hưởng đến sự phát triển biến thái ở sâu bọ? A. 2. B. 3. C. 5. D. 4 Câu 10: Có bao nhiêu nhận định đúng về các biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật? (1) Cải tạo giống vật nuôi bằng phươmg pháp lai giống. (2) Cải tạo giống vật nuôi bằng phương pháp công nghệ phôi. (3) Xây dựng chuồng trại phù hợp. (4) Cung cấp đủ thức ăn về số lượng và chất lượng. (5) Phòng bệnh cho vật nuôi. A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 11: Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là A. kiểu phát triển mà ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành. B. kiểu phát triển mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành. C. kiểu phát triển mà ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành. D. kiểu phát triển mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành. Câu 12: Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non có A. hình dạng, cấu tạo, sinh lí rất khác với con trưởng thành. B. hình dạng, cấu tạo, sinh lí rất giống với con trưởng thành. C. hình dạng, cấu tạo, sinh lí tương tự với con trưởng thành. D. hình dạng, cấu tạo giống con trưởng nhưng khác về mặt sinh lí. Câu 13: Ơstrôgen có vai trò A. kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực. B. tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể. C. Phôi → hợp tử → mô và các cơ quan. D. Các cơ quan → phôi → hợp tử. Câu 22: Sơ đồ phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm theo trình tự nào sau đây? A. Bướm → trứng → sâu → nhộng. B. Bướm → sâu → trứng → nhộng. C. Bướm → nhộng → sâu → trứng. D. Bướm → nhộng → trứng → sâu. Câu 23: Đối với trẻ em khi thiếu tirôxin sẽ gây ra hậu quả gì? A. Các đặc điểm sinh dục phụ ở nam kém phát triển. B. Các đặc điểm sinh dục phụ ở nữ kém phát triển. C. Người nhỏ bé hoặc khổng lồ. D. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, não ít nếp nhăn, trí tuệ kém. Câu 24: Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả gì? A. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém. B. Các đặc điểm sinh dục phụ kém phát triển. C. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ. D. Các đặc điểm sinh dục ở nam kém phát triển. Câu 25: Khi trời rét thì động vật biến nhiệt sinh trưởng và phát triển chậm là vì: A. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, các hoạt động kiếm ăn, sinh sản giảm. B. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể mạnh tạo nhiều năng lượng để chống rét. C. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng. D. Thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng, sinh sản giảm. Câu 26: Vì sao đối với động vật hằng nhiệt khi đến mùa rét thì sự sinh trưởng và phát triển bị ảnh hưởng? A. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá, sinh sản giảm. B. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể tăng tạo nhiều năng lượng để chống rét. C. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm làm hạn chế tiêu thụ năng lượng. D. Vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng. Câu 27: Tại sao tắm vào lúc ánh sáng yếu có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ? A. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Na để hình thành xương. B. Vì tia tử ngoại tác động lên da làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Ca để hình thành xương. C. Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá K để hình thành xương.
File đính kèm:
tai_lieu_tap_huan_on_thi_thptqg_mon_sinh_hoc_chu_de_sinh_tru.doc

