Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chủ đề: Hệ sinh thái sinh quyển tài nguyên thiên nhiên
- Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định nhờ các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và đồng thời tác động qua lại với các thành phần vô sinh (quần xã sinh vật và sinh cảnh)
- Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.
- Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. (Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp).
- Bậc dinh dưỡng: là tập hợp các loài sinh vật có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng. Trong quần xã có nhiều bậc dinh dưỡng:
+ Bậc dinh dưỡng cấp 1(Sinh vật sản xuất)
+ Bậc dinh dưỡng cấp 2(Sinh vật tiêu thụ bậc 1)
+ Bậc dinh dưỡng cấp 3(Sinh vật tiêu thụ bậc 2)
- Tháp sinh thái bao gồm các hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhật có chiều cao bằng nhau, còn chiều dài thì khác nhau biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng. (trong đó mỗi hình chữ nhật được hiểu là một bậc dinh dưỡng)
- Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên. Một chu trình sinh địa hoá gồm có các phần: tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.
- Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí của trái đất.
- Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hoá năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng sau tích luỹ được thường là 10% so với bậc trước liền kề
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chủ đề: Hệ sinh thái sinh quyển tài nguyên thiên nhiên
CHỦ ĐỀ HỆ SINH THÁI SINH QUYỂN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN TRƯỜNG THPT THÁNG 10 I. Kiến thức cơ bản 1. Tổng quan về các vấn đề trong chuyên đề sinh thái học Môi trường Đn, 4 loại môi trường sống Các NTST Đn, 2 nhóm NTST Môi trường và các NTST Ảnh hưởng của các NTST lên SV Ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ Khái niệm Đn, VD về quần thể Quần thể Các đặc trưng Mật độ, TL giới tính, tp nhóm tuổi, phân bố cá thể, kích thước qt, Các mối quan hệ SINH sinh thái Hỗ trợ, cạnh tranh cùng loài THÁI HỌC Khái niệm Đn, VD về quần xã Các đặc trưng Tp loài (số loài, số cá thể/loài), phân bố các loài trong qx. Quần xã Hỗ trợ: công sinh, hợp tác, hội sinh. Các mối quan hệ Đối kháng: cạnh tranh, SV này ăn SV sinh thái khác, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm Diến thế sinh thái Đn, 2 kiểu DTST, ý nghĩa Khái niệm Đn, cấu trúc, các kiểu HST Chuỗi thức ăn, lưới Hệ sinh thái thức ăn Đn, VD về chuỗi và lưới thức ăn Dòng năng lượng, hiệu suất sinh thái, tháp sinh thái Chu trình sinh địa hóa: C, H2O, ... 3. Kiến thức trọng tâm cần lưu ý 3.1. Một số khái niệm - Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định nhờ các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và đồng thời tác động qua lại với các thành phần vô sinh (quần xã sinh vật và sinh cảnh) - Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau. - Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. (Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp). - Bậc dinh dưỡng: là tập hợp các loài sinh vật có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng. Trong quần xã có nhiều bậc dinh dưỡng: + Bậc dinh dưỡng cấp 1(Sinh vật sản xuất) + Bậc dinh dưỡng cấp 2(Sinh vật tiêu thụ bậc 1) + Bậc dinh dưỡng cấp 3(Sinh vật tiêu thụ bậc 2) - Tháp sinh thái bao gồm các hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhật có chiều cao bằng nhau, còn chiều dài thì khác nhau biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng. (trong đó mỗi hình chữ nhật được hiểu là một bậc dinh dưỡng) - Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên. Một chu trình sinh địa hoá gồm có các phần: tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước. - Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí của trái đất. - Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hoá năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng sau tích luỹ được thường là 10% so với bậc trước liền kề 3.2. Một số kiến thức cơ bản. * Cấu trúc hệ sinh thái gồm 2 thành phần - Thành phần vô sinh ( sinh cảnh ): + Các yếu tố khí hậu + Các yếu tố thổ nhưỡng II. Luyện tập – Vận dụng Câu 1: Hệ sinh thái bao gồm A. quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã. B. quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã. C. quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã. D. quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã. Câu 2: Sinh vật sản xuất là những sinh vật A. phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường. B. động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật. C. có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân. D.chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp. Câu 3: Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm A. hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước. B. hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo. C. hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt. D. hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái trên cạn. Câu 4: Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải. B. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải. C. sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải. D. sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải. Câu 5: Bể cá cảnh được gọi là A. hệ sinh thái nhân tạo. B. hệ sinh thái “khép kín”. C. hệ sinh thái vi mô. D. hệ sinh thái tự nhiên. Câu 6: Đối với các hệ sinh thái nhân tạo, tác động nào sau đây của con người nhằm duy trì trạng thái ổn định của nó A. không được tác động vào các hệ sinh thái. B. bổ sung vật chất và năng lượng cho các hệ sinh thái. C. bổ sung vật chất cho các hệ sinh thái. D. bổ sung năng lượng cho các hệ sinh thái. Câu 7: Trong hệ sinh thái có những mối quan hệ sinh thái nào? A. Chỉ có mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau. B. Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi trường. C. Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài với nhau. D. Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi trường. Câu 8: Điểm giống nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo là A. có đặc điểm chung về thành phần cấu trúc. B. có đặc điểm chung về thành phần loài trong hệ sinh thái. C. điều kiện môi trường vô sinh. D. tính ổn định của hệ sinh thái. Câu 9: Quá trình biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật nào? A. Sinh vật phân giải. B. Sinhvật tiêu thụ bậc 1. C. Sinh vật tiêu thụ bậc 2. D. Sinh vật sản xuất. Câu 10: Năng lượng được trả lại môi trường do hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây? C. Sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải. D. Sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Câu 22: Nitơ phân tử được trả lại cho đất, nước và bầu khí quyển nhờ hoạt động của nhóm sinh vật nào? (liên môn sinh học lớp 11) A.Vi khuẩn nitrat hóa. B. Vi khuẩn phản nitrat hóa. C.Vi khuẩn nitrit hóa. D. Vi khuẩn cố định nitơ trong đất. Câu 23: Hậu quả của việc gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển là A. làm cho bức xạ nhiệt trên Trái đất dễ dàng thoát ra ngoài vũ trụ. B. tăng cường chu trình cacbon trong hệ sinh thái. C. kích thích quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất. D. làm cho Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai. Câu 24: Chu trình sinh địa hóa có ý nghĩa là A. duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển. B. duy trì sự cân bằng vật chất trong quần thể. C. duy trì sự cân bằng vật chất trong quần xã. D. duy trì sự cân bằng vật chất trong hệ sinh thái. Câu 25: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua A. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trong chuỗi thức ăn. B. quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã. C. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật cùng loài và khác loài. D. quan hệ dinh dưỡng và nơi ở của các sinh vật trong quần xã. Câu 26: Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh vật sản xuất: Sinh vật sản xuất (2,1.10 6 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.10 2 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo) A. 0,57%. B. 0,92%. C. 0,0052%. D. 45,5%. Câu 27: Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là: Sinh vật sản xuất (2,1.10 6 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.10 4 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.10 2 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo) A. 0,57%. B. 0,92%. C. 0,0052%. D. 45,5%. Câu 28: Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật tiêu thụ bậc 2 là: Sinh vật sản xuất (2,1.10 6 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.10 4 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.10 2 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo) A. 0,57%. B. 0,92%. C. 0,0052%. D. 45,5%. Câu 29: Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là: Sinh vật sản xuất (2,1.10 6 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.10 4 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.10 2 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo) A. 0,57%. B. 0,92%. C. 0,42%. D. 45,5%. III. MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI SINH THÁI TRONG TRONG ĐỀ THI ĐH CĐ (THPT QUỐC GIA) – (TỔNG HỢP TOÀN BỘ PHẦN SINH THÁI) Câu 1 (CĐ 2013): Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh? A. Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa. B. Cây tầm gửi và cây thân gỗ C. Trùng roi và mối D. Chim sáo và trâu rừng C. (2), (4), (5), (6). D. (1), (3), (4), (5). Câu 12 (ĐH 2013): Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí? A. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại. B. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại. C. Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể. D. Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể. Câu 13 (ĐH 2013): Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh? A. Tầm gửi và cây thân gỗ. B. Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y. C. Cỏ dại và lúa. D. Giun đũa và lợn. Câu 14 (ĐH 2013): Cho chuỗi thức ăn : Cây ngô Sâu ăn lá ngô Nhái Rắn hổ mang Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, những mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau, vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước là: A. Sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang. B. Cây ngô, sâu ăn lá ngô, nhái. C. Nhái , rắn hổ mang , diều hâu. D. Cây ngô, sâu ăn lá ngô, diều hâu. Câu 15 (ĐH 2013): Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng? A. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ. B. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. C. Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ. D. Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất. Câu 16 (ĐH 2013): Ở mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn, năng lượng bị tiêu hao nhiều nhất qua: A. quá trình bài tiết các chất thải. B. hoạt động quang hợp. C. hoạt động hô hấp. D. quá trình sinh tổng hợp các chất. Câu 17 (ĐH 2013): Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng? A. Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể B. Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian. C. Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian. D. Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Câu 18 (ĐH 2013): Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây? A. Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa. B. Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của cá thể. C. Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.
File đính kèm:
tai_lieu_tham_khao_on_thi_tot_nghiep_thptqg_mon_sinh_hoc_chu.doc

