Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chủ đề: Tập tính ở động vật (2 tiết) - Trường THPT Hòa Phú
I. TẬP TÍNH ĐỘNG VẬT
Tập tính là một chuỗi những phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể)
II. PHÂN LOẠI TẬP TÍNH
III. MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT.
1. Quen nhờn
- Là động vật không trả lời những kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần nếu kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm.
Vd: Khi thấy bóng đen của diều hâu từ trên cao lao xuống thì gà con sẽ chạy trốn, nhưng nếu bóng đen cứ xuất hiện nhiều lần mà không thấy diều hâu lao xuống thì gà con sẽ không trốn nữa
- Như vậy, hiện tượng quen nhờn làm mất đi những tập tính học được trước đó.
2. In vết
- Là hiện tượng con non mới sinh đi theo những vật di chuyển đầu tiên mà chúng nhìn thấy, thường là con bố mẹ.
Vd: Gà con mới nở đi theo đồ chơi hoặc vịt con mới nở đi theo gà mẹ
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chủ đề: Tập tính ở động vật (2 tiết) - Trường THPT Hòa Phú
Nhóm biên soạn: Trường THPT Hòa Phú Nhóm phản biện: Trường THPT Kim Bình CHỦ ĐỀ: TẬP TÍNH CỦA ĐỘNG VẬT ( Tổng số tiết: 2 tiết) PHẦN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN I. TẬP TÍNH ĐỘNG VẬT Tập tính là một chuỗi những phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) II. PHÂN LOẠI TẬP TÍNH TẬP TÍNH BẨM SINH TẬP TÍNH HỌC ĐƯỢC - Là loại tập tính sinh ra đã có, được di - Là loại tập tính được hình thành trong quá truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. trình sống của cá thể, thông qua học tập và - Vd: Nhện giăng tơ. rút kinh nghiệm. - Vd: Khỉ làm xiếc, Khi nhìn thấy đèn giao thông màu đỏ, những người qua đường dừng lại. III. MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT. 1. Quen nhờn - Là động vật không trả lời những kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần nếu kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm. Vd: Khi thấy bóng đen của diều hâu từ trên cao lao xuống thì gà con sẽ chạy trốn, nhưng nếu bóng đen cứ xuất hiện nhiều lần mà không thấy diều hâu lao xuống thì gà con sẽ không trốn nữa - Như vậy, hiện tượng quen nhờn làm mất đi những tập tính học được trước đó. 2. In vết - Là hiện tượng con non mới sinh đi theo những vật di chuyển đầu tiên mà chúng nhìn thấy, thường là con bố mẹ. Vd: Gà con mới nở đi theo đồ chơi hoặc vịt con mới nở đi theo gà mẹ 3. Điều kiện hoá a. Điều kiện hóa đáp ứng (kiểu Paplôp) - Do sự hình thành các mối liên kết mới giữa các trung tâm hoạt động trong trung ương thần kinh dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời. Vd: Paplôp làm thí nghiệm vừa đánh chuông vừa cho chó ăn. Sau vài chục lần phối hợp tiếng chuông và thức ăn, chỉ cấu nghe tiếng chuông là chó đã tiết nước bọt. Sở dĩ như vậy là do trung ương thần kinh đã hình thành mối liên hệ thần kinh mới dưới tác động của 2 kích thích đồng thời. b. Điều kiện hóa hành động (kiểu Skinnơ) - Đây là kiểu liên kết một hành vi của động vật với một phần thưởng( hoặc phạt), sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi đó Vd: B.F.Skinnơ thả chuột vào lồng thí nghiệm. Trong lồng có một cái bàn đạp gắn với thức ăn. Khi chuột chạy trong lồng và vô tình đạp phải bàn đạp thì thức ăn rơi ra. Sau một số lần ngẫu nhiên đạp phải bàn đạp và có thức ăn, mỗi khi đói bụng, chuột chủ động chạy tới nhấn bàn đạp để lấy thức ăn. 4. Học ngầm - Là kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được đến khi cần thiết thiết thi kiến thức cũ tái hiện lại để giải quyết vấn đề. A. Tập tính động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm gì. B. Tập tính động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì. C. Tập tính động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì. D. Tập tính động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì. Câu 2: In vết là: A. Hình thức học tập mà con vật sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau. B. Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau. C. Hình thức học tập mà con mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau. D. Hình thức học tập mà con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau. Câu 3: Tập tính học được là: A. Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm. B. Loại tập tính được hình thành trong quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm. C. Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền. D. Loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài. Câu 4: Tập tính động vật là: A. Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển. B. Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển. C. Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển. D. Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển. Câu 5: Điều kiện hoá đáp ứng là: A. Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời. B. Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích liên tiếp nhau. C. Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích trước và sau. D. Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời rạc. Câu 6: Tập tính bẩm sinh là: A. Những hoạt động phức tạp của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. B. Một số ít hoạt động của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. C. Những hoạt động đơn giản của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. D. Hầu hết các tập tính ở động vật có trình độ tổ chức thấp là tập tính học được. Động vật bậc cao có nhiều tập tính bẩm sinh. Câu 14: Tập tính sinh sản của động vật thuộc loại tập tính nào? A. Số ít là tập tính bẩm sinh. B. Toàn là tập tính tự học. C. Phần lớn tập tính tự học. D. Phần lớn là tập tính bảm sinh. Câu 15: Mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính như thế nào? A. Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính. B. Không phải bất kì kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính. C. Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính. D. Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hện tập tính. Câu 16: Về tập tính con người khác hẳn với động vật ở điểm nào? A. Tập tính xã hội cao. B. Điều chỉnh được tập tính bẩm sinh. C.Có nhiều tập tính hỗn hợp D. Phát triển tập tính học tập. Câu 17: Hình thức học tập nào phát triển nhất ở người so với động vật? A. Điều kiện hoá đáp ứng. B. Học ngầm. C. Điều kiện hóa hành động. D. Học khôn. Câu 18: Ý nào sau đây không phải là tập tính học tập? A. Tập tính hỗn hợp. B. Tập tính học được. C. Tập tính kiếm ăn. D. Tập tính nhất thời. Câu 19: Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh? A. Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể. B. Rất bền vững và không thay đổi. C. Là tập hợp các phản xạ không điều kiện diễn ra theo một trình tự nhất định. D. Do kiểu gen quy định. Câu 20: Sự hình thành tập tính học tập là: A. Sự tạo lập một chuổi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron bền vững. B. Sự tạo lập một chuổi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên có thể thay đổi. C. Sự tạo lập một chuổi các phản xạ có điều kiện và không điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên có thể thay đổi. D. Sự tạo lập một chuổi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron và được di truyền. 3. Vận dụng Câu 21: Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi: A. Số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên. B. Kích thích của môi trường kéo dài. C. Kích thích của môi trường lạp lại nhiều lần. D. Kích thích của môi trường mạnh mẽ. Câu 22: Ứng dụng chó để bắt kẻ gian và phát hiện ma tuý là ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào A. Săn bắn. B. Giải trí. C. Bảo vệ mùa màng. D. An ninh quốc phòng Câu 23: Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập: A. Học khôn. B. Học ngầm. C. Điều kiện hoá hành động. D. Quen nhờn Câu 24: Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra: A. Giữa những cá thể cùng loài. B. Giữa những cá thể khác loài. C. Giữa những cá thể cùng lứa trong loài. D. Giữa con với bố mẹ.
File đính kèm:
tai_lieu_tham_khao_on_thi_tot_nghiep_thptqg_mon_sinh_hoc_chu.docx

