Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chương I: Lý thuyết và bài tập quy luật phân li

1. Một số khái niệm:

- Dòng thuần chủng: là hiện tượng tất cả các thế hệ con lai trong dòng họ đều có kiểu hình giống nhau và giống bố mẹ.

+ Ví dụ: P: đỏ x đỏ à F1: 100% đỏ à F2: 100% đỏ… Fn: 100% đỏ

- Con lai: là thế hệ con cháu được tạo thành khi đem lai 2 dòng thuần chủng có kiểu hình khác nhau.

+ Ví dụ: Ptc: hoa đỏ x hoa trắng à F1: 100% hoa đỏ. Hoa đỏ F1 là con lai trong phép lai trên (kiểu gen hoa đỏ F1 khác kiểu gen hoa đỏ Ptc)

- Gen: là nhân tố di truyền qui định đặc điểm bên ngoài của cá thể.

+ Ví dụ: gen A qui định màu sắc hoa

- Alen: là các trạng thái khác nhau của cùng 1 gen, mỗi trạng thái qui định 1 kiểu hình khác nhau.

+ Ví dụ: gen A có 2 alen là A à hoa đỏ; a à hoa trắng

- Gen trội (alen trội-A): thể hiện kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử trội (AA) và dị hợp tử (Aa)

- Gen lặn (alen lặn-a): chỉ có thể biểu hiện kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử lặn (aa)

- Kiểu gen: là các cặp alen qui định các kiểu hình cụ thể của tính trạng đang nghiên cứu.

+ Ví dụ: AA à hoa đỏ (tc); Aa à hoa đỏ (con lai); aa à hoa trắng

- Tính trạng: là 1 đặc điểm nào đó đang được nghiên cứu.

+ Ví dụ: màu sắc hoa, hình dạng hạt…

- Kiểu hình: là đặc điểm cụ thể của tính trạng đang được nghiên cứu đã thể hiện ra bên ngoài cơ thể.

+ Ví dụ: hoa đỏ, hoa trắng, hạt trơn, hạt nhăn…

- Cặp tính trạng tương phản: hai kiểu hình có biểu hiện trái ngược nhau của cùng 1 tính trạng.

+ Ví dụ: hoa đỏ và hoa trắng, hạt trơn và hạt nhăn,..

2. Phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel

doc 9 trang minhvy 31/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chương I: Lý thuyết và bài tập quy luật phân li", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chương I: Lý thuyết và bài tập quy luật phân li

Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chương I: Lý thuyết và bài tập quy luật phân li
 CHƯƠNG I. LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP QUY LUẬT PHÂN LI
PHẦN A. LÍ THUYẾT 
I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN
 1. Một số khái niệm:
- Dòng thuần chủng: là hiện tượng tất cả các thế hệ con lai trong dòng họ đều có kiểu 
hình giống nhau và giống bố mẹ.
 + Ví dụ: P: đỏ x đỏ à F1: 100% đỏ à F2: 100% đỏ Fn: 100% đỏ
- Con lai: là thế hệ con cháu được tạo thành khi đem lai 2 dòng thuần chủng có kiểu 
hình khác nhau.
 + Ví dụ: Ptc: hoa đỏ x hoa trắng à F1: 100% hoa đỏ. Hoa đỏ F1 là con lai trong 
phép lai trên (kiểu gen hoa đỏ F1 khác kiểu gen hoa đỏ Ptc)
- Gen: là nhân tố di truyền qui định đặc điểm bên ngoài của cá thể.
 + Ví dụ: gen A qui định màu sắc hoa
- Alen: là các trạng thái khác nhau của cùng 1 gen, mỗi trạng thái qui định 1 kiểu hình 
khác nhau.
 + Ví dụ: gen A có 2 alen là A à hoa đỏ; a à hoa trắng
- Gen trội (alen trội-A): thể hiện kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử trội (AA) và dị 
hợp tử (Aa)
- Gen lặn (alen lặn-a): chỉ có thể biểu hiện kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử lặn 
(aa)
- Kiểu gen: là các cặp alen qui định các kiểu hình cụ thể của tính trạng đang nghiên 
cứu.
 + Ví dụ: AA à hoa đỏ (tc); Aa à hoa đỏ (con lai); aa à hoa trắng
- Tính trạng: là 1 đặc điểm nào đó đang được nghiên cứu.
 + Ví dụ: màu sắc hoa, hình dạng hạt
- Kiểu hình: là đặc điểm cụ thể của tính trạng đang được nghiên cứu đã thể hiện ra bên 
ngoài cơ thể.
+ Ví dụ: hoa đỏ, hoa trắng, hạt trơn, hạt nhăn
- Cặp tính trạng tương phản: hai kiểu hình có biểu hiện trái ngược nhau của cùng 1 
tính trạng.
+ Ví dụ: hoa đỏ và hoa trắng, hạt trơn và hạt nhăn,..
2. Phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel
 Phương pháp thí nghiệm của Mendel là phương pháp phân tích cơ thể lai. Điểm 
nổi bật trong phương pháp này đó chính là phân tích riêng rẽ sự phân li của từng 
tính trạng. Và lai phân tích, đánh giá kết quả dựa trên thống kê toán học để rút ra 
được những quy luật di truyền.
a. Phương pháp phân tích di truyền cơ thể lai
- Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng. 
- Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 hoặc nhiều tính trạng rồi 
phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3. 
- Bước 3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải 
thích kết quả. 
- Bước 4: Tiến hành chứng minh cho giả thuyết của mình. 
b. Phương pháp lai phân tích:
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội (AA hoặc Aa) với một cá thể 
có kiểu hình lặn (aa) , mục đích là kiểm tra kiểu gen của kiểu hình trội là thuần chủng 
hay không thuần chủng
- Nếu con lai xuất hiện tỉ lệ 100% thì cá thể có kiểu hình trội đem lai là thuần chủng 
(AA), nếu xuất hiện tỉ lệ 1: 1 thì cá thể đem lai là dị hợp tử (Aa) - Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng 
đều về các giao tử dẫn đến sự phân li của các alen tương ứng và sự tổ hợp của chúng 
qua thụ tinh dẫn đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen tương ứng
Sơ đồ lai:
Pt/c: ♀(♂) AA (hoa đỏ) x ♂(♀) aa (hoa trắng )
GP : A a
F1: Aa 100 % hoa đỏ 
F1 x F1 : Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ )
 1 1 1 1
 GF1: A : a A : a
 2 2 2 2
F2 : TLPLKG: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
 44  4
 3 1
 TLPLKH: 4 Hoa đỏ : 4 Hoa trắng
5. Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li
 - Bố mẹ đem lai phải thuần chủng 
 - Tính trội phải trội hoàn toàn
 - Mỗi gen quy định một tính trạng
 - Các gen quy định các tính trạng nằm trên NST thường
 - Các tổ hợp gen khác nhau có sức sống ngang nhau
6. Ý nghĩa của qui luật phân li
 - Có thể dự đoán được kết quả lai
 - Không dùng con lai F1 làm giống vì con lai F1 có tính di truyền không ổn định 
đời con sẽ bị phân li
 - Sử dụng lai phân tích để kiểm tra kiểu gen. 
 III. NHỮNG QUI LUẬT PHÂN LI KHÔNG PHẢI CỦA MENDEL
 1. Hiện tượng trội không hoàn toàn
 a. Thí nghiệm
 Ptc : Cây hoa màu đỏ x cây hoa màu trắng
 F1 100% cây hoa màu hồng
 F2 1 hoa màu đỏ: 2 hoa màu hồng: 1 hoa màu trắng
 b. Nhận xét
 Cây F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
 F2 phân li theo tỉ lệ 1:2 :1 chứng tỏ tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen qui định 
nhưng tính trạng trội là trội không hoàn toàn.
 c. Sơ đồ lai
 Qui ước AA: hoa màu đỏ; Aa: hoa màu hồng; aa: hoa màu trắng
 Ptc AA(màu đỏ) x aa (màu trắng)
 F1 Aa (màu hồng)
 F1xF1 Aa x Aa
 GF1 A: a A: a 
 F2 Tỉ lệ KG 1AA: 2 Aa: 1aa
 Tỉ lệ KH 1 đỏ: 2 hồng 1 trắng
 2. Đồng trội
 a. Ví dụ
 Ở người các alen IA= IB>Io qui định nhóm máu ở người
 Kiểu gen IAIA, IAIo: qui định nhóm máu A
 Kiểu gen IBIB, IBIo: qui định nhóm máu B
 Kiểu gen IAIB :qui định nhóm máu AB
 Kiểu gen IoIo: qui định nhóm máu O
 b. Đặc điểm vật lưỡng bội.
Câu 5: Kiểu gen là tổ hợp gồm toàn bộ các gen
A. trên nhiễm sắc thể thường của tế bào. B. trên nhiễm sắc 
thể giới tính trong tế bào.
C. trên nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng D. trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Câu 6: Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản 
qua các thế hệ theo Menđen là do
A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
B. sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
C. sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
D. sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.
Câu 7: Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về 
một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai
A. có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn. B. có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
C. đều có kiểu hình khác bố mẹ. D. đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Câu 8: Về khái niệm, kiểu hình là
A. do kiểu gen qui định, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác.
B. sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen.
C. tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể.
D. kết quả của sự tác động qua lại giữa kiểu gen và môi trường.
Câu 9: Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn 
tương ứng được gọi là
A. lai phân tích. B. lai khác dòng C. lai thuận-nghịch D. lai cải 
tiến
Câu 10: Giống thuần chủng là giống có
A. kiểu hình ở thế hệ con hoàn toàn giống bố mẹ.
B. đặc tính di truyền đồng nhất nhưng không ổn định qua các thế hệ.
C. đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định qua các thế hệ.
D. kiểu hình ở thế hệ sau hoàn toàn giống bố hoặc giống mẹ.
Câu 11: Alen là gì?
A. Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen. 
B. Là trạng thái biểu hiện của gen. 
C. Là các gen khác biệt trong trình tự các nuclêôtit. 
D. Là các gen được phát sinh do đột biến.
Câu 12: Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao 
tử thì
A. mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
B. mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
C. mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.
D. mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
Câu 13: Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một lính 
trạng biểu: hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
A. tính trạng ưu việt. B. tính trạng trung gian. 
C. tính trạng trội. D. tính trạng lặn
Câu 14: Quy luật phân ly của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp
A. bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
B. số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
C. tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
D. tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
Câu 15: Điều không thuộc về bản chất của quy luật phân ly Menđen là gì?
A. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định. A. Đực Aa x cái aa và đực Aa x cái aa
B. Đực AA x cái aa và đực aa x cái AA
C. Đực AA x cái aa và đực AA x cái aa
D. Đực Aa x cái Aa và đực Aa x cái AA
Câu 28: Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là gỉ?
A. Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.
B. Cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai.
C. Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.
D. Xác định được các dòng thuần.
Câu 29: Phương pháp của Menđen không có nội dung nào sau đây?
A. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di 
truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.
B. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.
C. lai phân tích cơ thể lai F3.
D. Lai các cặp bố mẹ thuần chúng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương 
phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của 
từng cặp bố mẹ
Câu 30: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
A. mỗi nhân tố di truyền của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên 
mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc của mẹ.
B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội: 1 lặn. 
C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.
D.ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn
KHÓ
Câu 31: Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích?
I.Aaxaa; II. AaxAa; III. AA X aa; IV. AA X Aa; V. aa X aa.
Câu trả lời đúng là:
A. I, III, V. B. I, III . C. II, III. D. I, V.
Câu 32: Ở người, kiểu gen IAIA, IAI° quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB, IBI° quy 
định nhóm máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen I°I° quy định 
nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. 
Trường họp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác 
định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
A. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và 
nhóm máu AB.
B. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa ừẻ có nhóm máu O và 
nhóm máu A.
C. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và 
nhóm máu A.
D. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và 
nhóm máu O.
Câu 33: Ở đậu Hà Lan, alen A qui đinh thân cao trội hoàn toàn với alen a quy định 
thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao thu được F1 gồm 900 cây thân 
cao: 299 cây thân thấp. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn 
cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là:
A. 1/2 B. 3/4 C. 1/4 D.2/3
Câu 34: Khi cho các cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ bắt buộc, Menđen đã thu 
được thế hệ F3 có kiểu
hình như thế nào?
A. 100% đồng tính.
B. 100% phân tính. kiểu gen đồng hợp làm giống từ số quả đỏ thu được ở F1 là
A. 1/64 B. 1/27 C. 1/32 D. 27/64
Câu 45: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định 
thân thấp, cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. 
Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn cho được 
F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là
A. 1 cây thân cao: 1 cây thân thấp . B. 3 cây thân cao: 5 cây thân thấp,
C. 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp D. 5 cây thân cao: 3 cây thân thấp.
Câu 46. Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA 
làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ 
lệ kiểu hình ở đời con là:
A. 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy. B. 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có 
vảy.
C. 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy. D. 100% cá chép không vảy.
Câu 47: Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, i quy định:
- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAi.
- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IB IB, IBi.
- Nhóm máu o được quy định bởi các kiểu gen ii.
- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen IAIB
Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn 
không phải là nhóm máu của người bố?
A. Nhóm máu AB. B. Nhóm máu o. C. Nhóm máu B. D. Nhóm máu A.
Câu 48. Ở người, alen B quy định da bình thường; alen b qui định bị bệnh bạch tạng, 
gen này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này 
sinh 2 người con bình thường?
A. 25% B. 12,5% C.56,25% D. 75%
Câu 49: Ở người, alen B quy định da bình thường; alen b qui định bị bệnh bạch tạng, 
gen này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này 
sinh 1 người con gái bị bệnh?
A 25% B. 12,5% C.6,25% D.50%
Câu 50: Ở người, alen B quy định da bình thường; alen b qui định bị bệnh bạch tạng, 
gen này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này 
sinh 1 người con trai bị bệnh và 1 con gái bình thường là?
A. 9,375% B. 18,75% C.3,125% D. 6,25%
l.C 2.B 3.A 4.B 5.D 6.A 7.A 8.C 9.A 10.C
11.A 12.B 13.C 14.D 15.B 16.C 17. B 18.A 19.D 20.C
21.D 22.A 23.A 24.A 25.A 26.C 27.B 28.A 29.C 30.A
31.B 32.A 33.C 34.C 35.D 36.D 37.B 38.D 39.B 40.B
41.D 42.C 43.A 44.B 45.D 46.B 47.B 48.C 49.B 50.A

File đính kèm:

  • doctai_lieu_tham_khao_on_thi_tot_nghiep_thptqg_mon_sinh_hoc_chu.doc