Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Bằng chứng tiến hóa - Trường THPT Xuân Vân
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Trình bày được các bằng chứng giải phẫu so sánh về cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá.
- Nêu được bằng chứng phôi sinh học so sánh, sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các lớp động vật có xương sống.
- Nêu được bằng chứng địa lí sinh vật học, đặc điểm của một số vùng địa lí động vật, thực vật, đặc điểm hệ động vật trên các đảo.
- Trình bày được những bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử, ý nghĩa của thuyết cấu tạo bằng tế bào, sự thống nhất trong cấu trúc của ADN và prôtêin của các loài.
2. Kĩ năng:
- Sưu tầm tư liệu về các bằng chứng tiến hoá.
- Liên hệ những kiến thức đã học giải thích các vấn đề tiến hóa.
3. Thái độ:
- Có niềm tin vào khoa học và có cái nhìn đúng đắn về quá trình hình thành và phát sinh các sinh vật trên trái đất và sự tiến hoá của con người.
II. Vị trí và thời gian các tiết dạy:
- Tiết 1: Tóm tắt kiến thức cơ bản.
- Tiết 2: Câu hỏi trắc nghiệm.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Bằng chứng tiến hóa - Trường THPT Xuân Vân
CHUYÊN ĐỀ: BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA Trường THPT Xuân Vân I. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Trình bày được các bằng chứng giải phẫu so sánh về cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá. - Nêu được bằng chứng phôi sinh học so sánh, sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các lớp động vật có xương sống. - Nêu được bằng chứng địa lí sinh vật học, đặc điểm của một số vùng địa lí động vật, thực vật, đặc điểm hệ động vật trên các đảo. - Trình bày được những bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử, ý nghĩa của thuyết cấu tạo bằng tế bào, sự thống nhất trong cấu trúc của ADN và prôtêin của các loài. 2. Kĩ năng: - Sưu tầm tư liệu về các bằng chứng tiến hoá. - Liên hệ những kiến thức đã học giải thích các vấn đề tiến hóa. 3. Thái độ: - Có niềm tin vào khoa học và có cái nhìn đúng đắn về quá trình hình thành và phát sinh các sinh vật trên trái đất và sự tiến hoá của con người. II. Vị trí và thời gian các tiết dạy: - Tiết 1: Tóm tắt kiến thức cơ bản. - Tiết 2: Câu hỏi trắc nghiệm. III. Phương pháp: -Dạy học nhóm -Trực quan – tìm tòi. -Vấn đáp - tìm tòi. IV. Nội dung: Tiết 1: Tóm tắt nội dung cơ bản 1. Bằng chứng giải phẫu so sánh: - Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là những bằng chứng gián tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện nay đựơc tiến hoá từ một tổ tiên chung. 2. Cơ quan tương đồng: - Là những cơ quan nằm ở các vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hoá phân li. Ví dụ: Tay của người và cánh của chim 3. Cơ quan tưong tự: - Là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhận những chức phận giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự. Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hoá đồng quy. Ví dụ: Cánh của chim và cánh côn trùng ( cào cào, châu chấu). 4. Cơ quan thoái hoá: Là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. Do điều kiện sống của loài đã thay đổi, các cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng. Ví dụ: Ruột thừa ở người, mấu ở vành tai II. Bằng chứng phôi sinh học: - Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của nhiều loài động khác nhau là một bằng chứng về một nguồn gốc chung của chúng. Những đặc điểm giống nhau càng A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2, 3, 5. C. 1, 2, 3, 6. D. 1, 2, 3, 4, 5. Câu 6: Trình tự aa trong chuỗi polipeptit beta của phân tử hemoglobin ở một loài động vật có vú như sau: - Đười ươi: -- val – his – leu – thr – pro – glu – glu - lys – ser – - Ngựa : -- val – his – leu – ser – gly – glu – glu – lys – ala – - Lợn: -- val – his – leu – ser – ala – glu – glu – lys – ser – Điều nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa các loài? A. Đười ươi có quan hệ họ hàng gần với lợn hơn so với ngựa. B. Đười ươi có quan hệ họ hàng gần với ngựa hơn so với lợn. C. Ngựa có quan hệ họ hàng gần với đười ươi hơn so với lợn. D. Đười ươi có quan hệ họ hàng với lợn giống với ngựa. Câu 7: Ví dụ nào sau đây là bằng chứng địa lí sinh học? A.Chi trước của loài động vật có xương sống có thể thức cấu tạo giống nhau. B. Sự phát triển phôi ở giai đoạn đầu tiên của các động vật có xương sống thuộc các lớp khác nhau đều giống nhau. C. Hệ động vật, thực vật ở các đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa. D. Tế bào nấm và tế bào vi khuẩn có các thành phần cơ bản giống nhau. Câu 8: Hai loài sinh vật sống ở các khu vực địa lí khac nhau( 2 châu lục khác nhau) có nhiều đặc điểm giống nhau. Cách giải thích nào dưới đây về sự giống nhau giữa 2 loài là phù hợp hơn cả? A. Hai châu lục này trong quá khứ đã có lúc gắn liền với nhau. B. Điều kiện môi trườn sống ở hai khu vực giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau. C. Điều kiện môi trườn ở hai khu vực giống nhau nên CLTN chọn các đặc điểm thích nghi giống nhau. D. Điều kiện môi trườn ở hai khu vực khác nhau nên CLTN chọn các đặc điểm thích nghi khác nhau. Câu 9: Hai cơ quan tương đồng là A. gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan B. mang của loài cá và mang của các loài tôm. C. chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi. D. gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng. Câu 10: Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ A. nguồn gốc thống nhất của các loài. B. vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa. C. quá trình tiền hóa đồng quy của sinh giới (tiến hóa hội tụ). D. sự tiến hóa không ngừng của sinh giới. Câu 11: Dựa trên bằng chứng sinh học phân tử, cho thấy các tế bào của tất cả các sinh vật hiện nay A. sử dụng chung một mã di truyền. B. dùng chung 10 loại axit amin để cấu tạo prôtêin. C. ở loài có quan hệ gần thì trình tự axit amin lại khác nhau. D. có chung trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit. Câu 12: Dựa vào sự sai khác về các axit amin trong phân tử hêmôglôbin giữa các loài trong bộ Linh trưởng trong dữ liệu dưới đây: Số axit amin khác so với người: Tinh tinh ( 0 ); Gôrila (1 ); Vượn Gibbon ( 3 ); Khỉ Rhesut ( 8 ). Loài nào có quan hệ họ hàng xa với người nhất?
File đính kèm:
tai_lieu_tham_khao_on_thi_tot_nghiep_thptqg_mon_sinh_hoc_chu.doc

