Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Cảm ứng ở động vật (3 tiết) - Trường THPT Hàm Yên

PHẦN I- KIẾN THỨC CƠ BẢN

I- Khái niệm cảm ứng ở động vật

- Khái niệm: Cảm ứng là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển.

- Phân biệt đặc điểm cảm ứng ở thực vật và cảm ứng ở động vật:

Thực vật: Phản ứng chậm, phản ứng khó nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng.

Động vật: Phản ứng nhanh, phản ứng dễ nhận thấy, hình thức phản ứng đa dạng.

II- Tiến hoá của các hình thức cảm ứng

1- Cảm ứng ở động vật đơn bào

- Chưa có hệ thần kinh.

- Hình thức cảm ứng là hướng động: Chuyển động đến các kích thích (hướng động dương) hoặc tránh xa kích thích (hướng động âm).

- Cơ thể phản ứng lại bằng chuyển động của cơ thể hoặc co rút chất nguyên sinh.

2- Cảm ứng ở động vật đa bào

doc 10 trang minhvy 02/01/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Cảm ứng ở động vật (3 tiết) - Trường THPT Hàm Yên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Cảm ứng ở động vật (3 tiết) - Trường THPT Hàm Yên

Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Cảm ứng ở động vật (3 tiết) - Trường THPT Hàm Yên
 TRƯỜNG THPT HÀM YÊN (biên soạn)
TRƯỜNG THPT LÂM BÌNH (thẩm định)
 CHUYÊN ĐỀ: CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
 (Tổng số tiết: 03 tiết)
 PHẦN I- KIẾN THỨC CƠ BẢN
 I- Khái niệm cảm ứng ở động vật
 - Khái niệm: Cảm ứng là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích của môi 
trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển. 
 - Phân biệt đặc điểm cảm ứng ở thực vật và cảm ứng ở động vật:
 Thực vật: Phản ứng chậm, phản ứng khó nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng.
 Động vật: Phản ứng nhanh, phản ứng dễ nhận thấy, hình thức phản ứng đa dạng.
 II- Tiến hoá của các hình thức cảm ứng
 1- Cảm ứng ở động vật đơn bào
 - Chưa có hệ thần kinh. 
 - Hình thức cảm ứng là hướng động: Chuyển động đến các kích thích (hướng động dương) 
hoặc tránh xa kích thích (hướng động âm).
 - Cơ thể phản ứng lại bằng chuyển động của cơ thể hoặc co rút chất nguyên sinh.
 2- Cảm ứng ở động vật đa bào
 - Đã có hệ thần kinh.
 - Hình thức cảm ứng là các phản xạ.
 * Phản xạ
 - Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích thông qua hệ thần kinh.
 - Phản xạ là thuộc tính cơ bản của cơ thể có tổ chức thần kinh.
 - Cung phản xạ bao gồm các bộ phận:
 + Bộ phận tiếp nhận kích thích (cơ quan thụ cảm).
 + Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng (hệ 
thần kinh).
 + Bộ phận thực hiện phản ứng (cơ, tuyến)
 - Cấu tạo của hệ thần kinh càng phức tạp thì số lượng phản xạ càng nhiều, phản xạ càng 
chính xác.
 - Có các loại phản xạ: Phản xạ không điều kiện (thường là phản xạ đơn giản) và phản xạ có 
điều kiện (thường làn phản xạ phức tạp). 
 - Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không có điều kiện:
 Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện
Bẩm sinh, có tính chất bền vững. Hình thành trong quá trình sống, có tính chất không bền vững.
Di truyền, mang tính chất chủng loại. Không di truyền, mang tính chất cá thể
Số lượng hạn chế. Số lượng không hạn chế.
Chỉ trả lời các kích thích không điều Trả lời các kích thích bất kỳ kết hợp với kích thích không điều 
kiện. kiện.
Trung ương là trụ não và tủy sống. Có sự tham gia của vỏ não.
 - Hình thức, mức độ và tính chính xác của cảm ứng ở các loài động vật khác nhau phụ 
thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ thần kinh.
 Hệ thần Đặc điểm cấu tạo hệ thần Đặc điểm cảm ứng Đại diện
 1 Trong chùy có nhiều bóng (túi) chứa chất trung gian hóa học (chất chuyển giao thần kinh). 
Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là axetincolin và norađrenalin.
 + Phần màng sau: là màng sinh chất của nơron khác hoặc tế bào cơ, tế bào tuyến. Màng sau 
có các thụ thể tiếp nhận chất chất trung gian hóa học đến từ bóng xinap.
 + Khe xináp là khe hẹp nằm giữa màng trước và màng sau.
 b- Quá trình truyền tin qua xi náp
 - Quá trình truyền tin qua xi náp chứa chất trung gian hóa học là axetincolin:
 Xung thần kinh truyền đến tận cùng của mỗi sợi thần kinh, tới các chuỳ xináp sẽ làm thay 
đổi tính thấm đối với Ca 2+ Ca 2+ tràn từ dịch mô vào dịch bào ở chuỳ xi náp vỡ các bóng 
chứa chất trung gian hoá học vào khe xi náp đến màng sau xináp làm thay đổi tính thấm 
màng sau xináp tạo thành xung thần kinh truyền đi tiếp.
 - Trong cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến 
cơ quan đáp ứng.
 PHẦN II- LUYỆN TẬP
 Câu hỏi
 Câu 1. Thế nào là cảm ứng ở động vật? Phân biệt đặc điểm cảm ứng của thực vật với động 
vật. 
 Câu 2. Trình bày sự tiến hoá trong các hình thức cảm ứng ở các nhóm động vật có trình độ tổ 
chức khác nhau.
 Câu 3. Nêu ưu điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch so với hệ thần kinh dạng lưới?
 Câu 4. Khi kích thích một điểm trên cơ thể, động vật có hệ thần kinh dạng lưới phản ứng 
toàn thân và tiêu tốn nhiều năng lượng. Tại sao ? 
 Câu 5. Phản xạ là gì? Cung phản xạ gồm những bộ phận nào? Phân biệt phản xạ có điều kiện 
và phản xạ không có điều kiện?
 Câu 6. Nêu khái niệm điện sinh học. Phân biệt điện tĩnh và điện động.
 Câu 7. Phân biệt đặc điểm dẫn truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao mielin và sợi 
thần kinh không có bao mielin?
 Câu 8. Trình bày cấu tạo của xinap?
 Câu 9. Trình bày quá trình truyền tin qua xináp?
 Câu 10. Vì sao tốc độ lan truyền xung thần kinh qua xináp chậm hơn truyền trên sợi thần 
kinh?
 Câu 11. Vì sao tin được truyền quan xinap chỉ truyền 1 chiều từ màng trước ra màng sau 
xináp?
 Câu 12. Hãy phân tích hướng tiến hoá của các hình thức cảm ứng ở động vật?
 Câu 13. Tại sao điện thế hoạt động không lan truyền thẳng từ màng trước qua khe xi náp đến 
màng sau?
 Câu 14. Chất trung gian hoá học có vai trò như thế nào trong truyền tin qua xináp? Hãy giải 
thích tác dụng của các loại thuốc atrôpin, aminazin đối với người và dipterex đối với giun kí sinh 
trong hệ tiêu hoá của lợn.
 Hướng dẫn trả lời
 Câu 1. HS tham khảo kiến thức cơ bản.
 Câu 2. HS tham khảo kiến thức cơ bản.
 Câu 3. Ưu điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch so với hệ thần kinh dạng lưới:
 - Nhờ có hạch thần kinh nên số lượng tế bào thần kinh tăng lên.
 - Do các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau và hình thành nhiều mối liên hệ với nhau 
nên khả năng phối hợp hoạt động giữa chúng được tăng cường.
 3 Câu 1: Hình thức cảm ứng của các động vật có hệ thần kinh được gọi chung là
A. phản xạ. B. đáp ứng kích thích.
C. tập tính. D. vận động cảm ứng.
Câu 2: Cảm ứng của động vật là
A. phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
B. phản ứng lại các kích thích của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
C. phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
D. phản ứng đối với kích thích vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
Câu 4: Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin Bộ phận phản hồi thông tin.
B. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện phản ứng Bộ phận phân tích và tổng hợp 
thông tin Bộ phận phản hồi thông tin.
C. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin Bộ phận thực hiện phản 
ứng.
D. Bộ phận trả lời kích thích Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện phản ứng.
Câu 6: Ý nào không đúng đối với phản xạ?
A. Phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh.
B. Phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ.
C. Phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng.
D. Phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng.
Câu 7: Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
A. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm Hệ thần kinh Cơ, tuyến.
B. Hệ thần kinh Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm Cơ, tuyến.
C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm Cơ, tuyến Hệ thần kinh.
D. Cơ, tuyến Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm Hệ thần kinh.
Câu 8: Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là
A. duỗi thẳng cơ thể . B. co toàn bộ cơ thể.
C. di chuyển đi chỗ khác, D. co ở phần cơ thể bị kích thích.
Câu 9: Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do
A. các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi 
hạch nằm dọc theo chiều dài cơ thể.
B. các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi 
hạch nằm dọc theo lưng và bụng.
C. các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi 
hạch nằm dọc theo lưng.
D. các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi 
hạch được phân bố ở một số phần cơ thể.
Câu 10: Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch diễn ra theo trật tự nào?
A. Các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích Chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin Các 
cơ và nội quan thực hiện phản ứng.
B. Các giác quan tiếp nhận kích thích Chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin Các nội 
quan thực hiện phản ứng.
C. Các giác quan tiếp nhận kích thích Chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin Các tế bào mô bì, 
cơ.
D. Chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin Các giác quan tiếp nhận kích thích Các cơ và 
nội quan thực hiện phản ứng.
Câu 11: Ý nào không đúng với cảm ứng động vật đơn bào?
 5 B. sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng 
mang điện dương và ngoài màng mang điện âm.
C. sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng 
mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
D. sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang 
điện âm và ngoài màng mang điện dương.
Câu 20: Điện thế hoạt động là
A. sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
B. sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.
C. sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.
D. sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.
Câu 21: Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
A. Màng trước xinap. B. Khe xinap.
C. Chuỳ xinap. D. Màng sau xinap.
Câu 22: Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
A. Màng trước xinap. B. Chuỳ xinap.
C. Màng sau xinap. D. Khe xinap.
Câu 23: Chất trung gian hoá học phổ biến nhất ở động vật có vú là
A. axêtincôlin và đôpamin. B. axêtincôlin và sêrôtônin.
C. sêrôtônin và norađrênalin. D. axêtincôlin và norađrênalin.
Câu 24: Xinap là
A. diện tiếp xúc giữa các tế bào ở cạnh nhau.
B. diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
C. diện tiếp xúc chỉ giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
D. diện tiếp xúc chỉ giữa các tế bào thần kinh với nhau hay với các tế bào khác (tế bào cơ, tế bào 
tuyến).
Câu 25: Xung thần kinh là
A. thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động.
B. sự xuất hiện điện thế hoạt động.
C. thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động.
D. thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động.
Câu 26: Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về xinap?
A. Xinap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào tuyến.
B. Xinap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào cơ.
C. Xinap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh.
D. Xinap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào xương.
Câu 27: Não bộ trong hệ thần kinh ống có những phần nào?
A. Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não.
B. Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành não.
C. Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành não.
D. Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành não
Câu 28: Khi tế bào thần kinh bị kích thích, điện thế nghỉ biến đổi thành điện thế hoạt động gồm các 
giai đoạn tuần tự
A. mất phân cực - đảo cực – tái phân cực.
B. tái phân cực – đảo cực – mất phân cực.
C. mất phân cực – tái phân cực - đảo cực.
D. đảo cực – tái phân cực – mất phân cực.
 7

File đính kèm:

  • doctai_lieu_tham_khao_on_thi_tot_nghiep_thptqg_mon_sinh_hoc_chu.doc