Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Cảm ứng ở thực vật (2 tiết) - Trường THPT Hà Lang

A. Kiến thức cơ bản

Khái niệm cảm ứng ở thực vật

- Khái niệm: Là khả năng phản ứng của thực vật đối với các kích thích của môi trường.

- Đặc điểm: Phản ứng chậm, phản ứng khó nhận thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng.

- Có 2 hình thức: Hướng động (vận động định hướng) và ứng động (vận động cảm ứng).

I. Hướng động

1. Khái niệm

- Hướng động là vận động sinh trưởng định hướng đối với kích thích từ một phía của tác nhân trong ngoại cảnh do sự sai khác về tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan (thân, rễ).

- Vận động sinh trưởng có thể hướng tới nguồn kích thích (hướng động dương) hoặc tránh xa nguồn kích thích (hướng động âm).

2. Các kiểu hướng động

doc 9 trang minhvy 02/01/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Cảm ứng ở thực vật (2 tiết) - Trường THPT Hà Lang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Cảm ứng ở thực vật (2 tiết) - Trường THPT Hà Lang

Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Cảm ứng ở thực vật (2 tiết) - Trường THPT Hà Lang
 Trường THPT Hà Lang
 CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT (2 tiết)
 A. Kiến thức cơ bản
 Khái niệm cảm ứng ở thực vật 
 - Khái niệm: Là khả năng phản ứng của thực vật đối với các kích 
thích của môi trường.
 - Đặc điểm: Phản ứng chậm, phản ứng khó nhận thấy, hình thức phản 
ứng kém đa dạng.
 - Có 2 hình thức: Hướng động (vận động định hướng) và ứng động 
(vận động cảm ứng).
I. Hướng động
1. Khái niệm
 - Hướng động là vận động sinh trưởng định hướng đối với kích thích 
từ một phía của tác nhân trong ngoại cảnh do sự sai khác về tốc độ sinh 
trưởng tại hai phía của cơ quan (thân, rễ).
 - Vận động sinh trưởng có thể hướng tới nguồn kích thích (hướng 
động dương) hoặc tránh xa nguồn kích thích (hướng động âm).
2. Các kiểu hướng động
 - Hướng sáng: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động 
của ánh sáng. 
Ví dụ: Thân, cành hướng sáng dương, rễ hướng sáng âm.
 - Hướng đất (hướng trọng lực): Phản ứng sinh trưởng của thực vật 
đáp ứng lại tác động của trọng lực (hướng về tâm quả đất).
Ví dụ: Rễ hướng đất dương, thân cành hướng hướng đất âm.
 - Hướng hóa: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động 
của hóa chất.
 - Hướng tiếp xúc: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác 
động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây.
3.Vai trò của hướng động 
 Hướng động giúp cây sinh trưởng hướng tới tác nhân môi trường 
thuận lợi giúp cây thích ứng với những biến động của điều kiện môi 
trường để tồn tại và phát triển.
II. Ứng động
1. Khái niệm ứng động + Hướng động âm là phản ứng sinh trưởng của cơ quan theo 
hướng tránh xa nguồn kích thích.
 * Tuỳ thuộc vào tác nhân kích thích từ một hướng, phân biệt các 
kiểu hướng động :
 + Hướng sáng là sự sinh trưởng của thân (cành) hướng về phía ánh 
sáng - gọi là hướng sáng dương; rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại- 
gọi là hướng sáng âm.
 + Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực hay là 
hướng đất. Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng vào đất- gọi là hướng trọng 
lực dương, đỉnh thân sinh trưởng theo hướng ngược lại sức hút trọng 
lực- gọi là hướng trọng lực âm.
 + Hướng hoá là phản ứng sinh trưởng của cây đối với các hợp chất 
hoá học. Khi các cơ quan của cây sinh trưởng hướng tới nguồn hoá chất- 
gọi là hướng hoá dương hoặc theo hướng ngược lại – gọi hướng hoá âm. 
Hướng nước thuộc hướng hoá.
 + Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc.
Câu 2 
 Nguyên nhân gây ra hướng động và cơ chế chung của hướng 
động. 
 Lời giải
 + Nguyên nhân gây ra hướng động là do hooc môn auxin di 
chuyển từ phía bị kích thích (phía sáng) đến phía không bị kích thích ( 
phía tối) do đó phía nồng độ auxin cao hơn kích thích tế bà sinh trưởng 
mạnh hơn.
 + Cơ chế chung của hướng động ở mức tế bào là sự vận động định 
hướng do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại 2 phía 
của cơ quan ( thân, rễ) do nồng độ khác nhau của auxin gây nên.
Câu 3 
 Ứng động là gì? Phân biệt ứng động sinh trưởng với ứng động 
không sinh trưởng. 
 Lời giải
 - Ứng động (vận động cảm ứng) là sự vận động của cây dưới ảnh 
hưởng của các tác nhân môi trường từ mọi phía lên cơ thể.
 + Ứng động sinh trưởng là phản ứng sinh trưởng của các cơ quan hình 
dẹp(lá, hoa) ở cơ thể thực vật đối với sự biến đổi của các tác nhân ngoại 
cảnh( nhiệt độ, ánh sáng) tác động khuếch tán từ mọi phía.
 + Ứng động không sinh trưởng xuất hiện không phải do sinh trưởng 
mà do biến đổi sức trương nước trong các tế bào và trong các cấu trúc 
chuyên hoá hoặc do sự lan truyền kích thích cơ học hay hoá học gây ra.
Câu 4 + Hướng đất (hướng trọng lực): Phản ứng sinh trưởng của thực vật 
 đáp ứng lại tác động của trọng lực (hướng về tâm quả đất).
 Rễ hướng đất dương, thân cành hướng hướng đất âm.
 + Hướng hóa: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động 
 của hóa chất.
 + Hướng tiếp xúc: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp ứng lại tác 
 động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây.
II. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
 Câu 1: Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời 
 gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được 
 gọi là:
 A. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm
 B. Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất 
 âm
 C. Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương 
 D. Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất 
 dương
 Câu 2: Loại nhân tố nào sau đây chi phối tính hướng sáng 
 dương của cây?
 A. Chất kích thích sinh trưởng giberelin. 
 B. Tác động của các chất kìm hãm sinh trưởng. 
 C. Tác động của các chất kích thích sinh trưởng. 
 D. Chất kích thích sinh trưởng auxin. 
 Câu 3: Hướng động là gì?
 A. Hướng mà cây sẽ cử động vươn đều. 
 B. Hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích 
 thích từ một hướng xác định. 
 C. Cử động sinh trưởng cây về phía có ánh sáng. 
 D. Vận động sinh trưởng của cây trước tác nhân kích thích từ môi 
 trường. 
 Câu 4: Có những loại ứng động sức trương nào?
 A. Ứng động (sức trương trung gian - sức trương nhanh). 
 B. Ứng động sức trương chậm và hoá ứng động. 
 C. Ứng động (sức trương nhanh và tiếp xúc). 
 D. Ứng động (sức trương nhanh - sức trương chậm). 
 Câu 5: Các kiểu ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh 
 trưởng là: 
 A. Ứng động sinh trưởng gồm quang ứng động và nhiệt ứng động, 
 ứng động không sinh trưởng là ứng động sức trương, ứng động tiếp xúc 
 và hoá ứng động. 
 B. Ứng động không sinh trưởng: Nhiệt ứng động, hoá ứng đông. D. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn 
định.
Câu 13: Các kiểu hướng động âm của rễ là:
 A. Hướng đất, hướng sáng. B. Hướng nước, hướng hoá.
 C. Hướng sáng, hướng hoá. D. Hướng sáng, hướng nước.
Câu 14: Khi không có ánh sáng, cây non mọc như thế nào?
 A. Mọc vống lên và có màu vàng úa.
 B. Mọc bình thường và có màu xanh.
 C. Mọc vống lên và có màu xanh.
 D. Mọc bình thường và có màu vàng úa.
Câu 15: Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?
 A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi 
 cây bàng.
 B. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở.
 C. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở.
 D. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở.
Câu 16: Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?
A. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng 
dương và hướng trọng lực dương.
B. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm 
 và hướng trọng lực dương.
C. Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng 
dương và hướng trọng lực âm.
D. Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng 
 âm và hướng trọng lực dương.
Câu 17: Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
 A. Hướng sáng. B. Hướng đất
 C. Hướng nước. D. Hướng tiếp xúc.
Câu 18: Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại bằng cách nào?
 A. Hướng hóa dương. B. Hướng trọng lực.
 C. Hướng hóa âm. D. Hướng hóa có chọn lọc.
Câu 19: Cho các loại vận động sau:
 (1) Vận động hướng sáng. (2) Vận động hướng đất.
 (3) Vận động sinh trưởng của rễ. (4) Vận động hướng hóa.
 (5) Vận động sinh trưởng của lá. (6) Vận động hướng nước.
Những vận động nào là vận động hướng động?
 A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (3), (5).
 C. (1), (2), (4), (6). D. (1), (3), (4), (5).
Câu 20: Hoa nghệ tây, hoa tulip nở và cụp lại do sự biến đổi của nhiệt 
độ là ứng động:
 A. dưới tác động của ánh sáng. B. dưới tác động của nhiệt độ.
 C. dưới tác động của hóa chất. D. dưới tác động của điện năng.
Câu 21: Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu: A. các nhân tố môi trường. B. sự phân giải sắc tố.
 C. đóng khí khổng. D. thay đổi hàm lượng axit nucleic.
Câu 30: Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh 
những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:
 A. hướng sáng. B. hướng tiếp xúc.
 C. hướng trọng lực âm. D. hướng hóa.

File đính kèm:

  • doctai_lieu_tham_khao_on_thi_tot_nghiep_thptqg_mon_sinh_hoc_chu.doc