Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Di truyền học quần thể (3 tiết) - Trường THPT Tân Trào
NỘI DUNG
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Các đặc trưng di truyền của quần thể
2. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần
3. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
a. Đặc điểm của quần thể ngẫu phối
b. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể (Định luật Hacđi – vanbec)
c. Điều kiện nghiệm đúng của định luật
d. Cách xác định quần thể cóđạt trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec không
e. Cách xác định tần số alen nếu 1 quần thểđã đạt trạng thái cân bằng di truyền:
P 2 AA+ 2pqAa + q 2aa = 1
4. Cấu trúc di truyền của gen trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y?
5.Tính số kiểu gen của QT?
6. Cấu trúc di truyền của nhóm máu người là?
II. KIẾN THỨC NÂNG CAO
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Di truyền học quần thể (3 tiết) - Trường THPT Tân Trào", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Di truyền học quần thể (3 tiết) - Trường THPT Tân Trào
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TUYÊN QUANG TRƯỜNG THPT TÂN TRÀO TỔ: HÓA – SINH – KTNN CHUYÊN ĐỀ: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ ( 3 tiết) NỘI DUNG I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Các đặc trưng di truyền của quần thể 2. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần 3. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối a. Đặc điểm của quần thể ngẫu phối b. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể (Định luật Hacđi – vanbec) c. Điều kiện nghiệm đúng của định luật d. Cách xác định quần thể cóđạt trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec không e. Cách xác định tần số alen nếu 1 quần thểđã đạt trạng thái cân bằng di truyền: P 2 AA+ 2pqAa + q 2aa = 1 4. Cấu trúc di truyền của gen trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y? 5.Tính số kiểu gen của QT? 6. Cấu trúc di truyền của nhóm máu người là? II. KIẾN THỨC NÂNG CAO III. BÀI TẬP IV. BÀI TẬP NÂNG CAO ------------------------------------------------------------------- I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Các đặc trưng di truyền của quần thể - Khái niệm quần thể: QT là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng chung sống trong một khoảng không gian xác định, tồn tại qua thời gian nhất định , giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau. ( quần thể giao phối) - Vốn gen: tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định. + Tần số alen: Cách 1: Tần số của một alen nào đóđược tính bằng tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định. Cách 2: tần số tương đối của 1 alen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử của alen đó trong quần thể. Ví dụ: P: x AA + y Aa + z aa = 1 Tần số alen A = x + y/2 Tần số alen a = z + y/2 + Tần số kiểu gen: Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thểđược tính bằng tỉ lệ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể. Ví dụ: Một quần thể cây đậu Hà Lan có 1000 cây, trong đó 500 cây có kiểu gen AA, 200 cây có kiểu gen Aa, 300 cây có kiểu gen aa. Tần số kiểu gen AA = 500/1000 = 0,5 Tần số kiểu gen Aa = 200/1000 = 0,2 Tần số kiểu gen aa = 300/1000 = 0,3 2. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần - Quần thể tựphốilàm cho quần thể dần phân thành các dòng thuần chủng có KG khác nhau. - Cấu trúc DT của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp và tăng dần tỉ lệ đồng hợp, nhưng không làm thay đổi tần số alen a.Nếu quần thể ban đầu: P: 100% Aa - Quần thể phải có kích thước lớn - Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên. - Các cá thể trong quần thể phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau (không có chọn lọc tự nhiên) - Không xảy ra đột biến, nếu có thì tần số đột biến thuận bằng tần sốđột biến nghịch - Không có sự di - nhập gen. d. Cách xác định quần thể cóđạt trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec không Cách 1: - Tính: P(A) và q(a) Xác định cấu trúc DT của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec - Nếu quần thể ở đầu bài có cấu trúc giống với cấu trúc của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec thì quần thể đã cho đạt trạng thái CBDT. Ví dụ: P: 0,1 AA + 0,4 Aa + 0,5 aa = 1. Quần thể này có đạt trạng thái cân bằng di truyền không? Lời giải: P(A) = 0,1 + 0,4/2 = 0,3 q(a) = 0,5 + 0,4/2 = 0,7 Với P(A) = 0,3; q(a) = 0,7=> quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền phải có cấu trúc như sau: (0,3)2 AA + 2.0,3.0,7 Aa + (0,7)2 aa = 1 0,09 AA + 0,42 Aa + 0,49 aa = 1 Khác bài ra => Quần thể đã cho chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền Cách 2: P: xAA + yAa +zaa = 1 Nếu: x,z là các số chính phương, khai căn của x cộng với khai căn của z = 1 => quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. Cách 3:P: xAA + yAa +zaa = 1 Nếu x.z = (y/2)2 => Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền ( Quần thể cân bằng khi: p2x q2= (2pq/2)2 ) Lưu ý: Nếu 1 quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền thì chỉ sau 1 thế hệ ngẫu phối quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền. e. Cách xác định tần số alen nếu 1 quần thểđã đạt trạng thái cân bằng di truyền: P2AA+ 2pqAa + q2aa = 1 + Nếu đề bài cho biết tỉ lệ kiểu hình lặn: 2 Khi đó q aa = tỉ lệ kiểu hình lặn => qa= căn bậc 2 tỷ lệ KH lặn => pA = 1- qa + Nếu đề bài cho biết tỉ lệ kiểu hình trội Khi đó tỉ lệ kiểu hình lặn (q2) = 1 - tỉ lệ kiểu hình trội => q => p = 1- q + Nếu đề bài cho biết tỉ lệ kiểu gen AA Khi đó p2 = tỉ lệ kiểu gen AA => p => q = 1 - p 4. Cấu trúc di truyền của gen trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y Khi quần thể cân bằng di truyền - Xét từng giới: + Giới đực: P XAY + qXaY = 1 + Giới cái: P2XA XA + 2pq XA Xa + q2 Xa Xa =1 + PA + qa = 1 - Nếu tỉ lệ đực cái là 1: 1 Và quần thể cân bằng tần số của giới đực = tần số alen của giới cái Cấu trúc di truyền của quần thể chung là: QT loài đơn bội (n) n/1 QT loài lưỡng bội (2n) n(n+1)/2 QT loài tam bội (3n) n(n+1)/2 x (n+2) / 1.2.3 QT loài tứ bội (4n) n(n+1)/2 x (n+2) x (n+3) / 1.2.3.4 Tương tự QT loài 5n, 6n,7n, 6. Cấu trúc di truyền của nhóm máu người là: Nhóm máu người đạt trạng thái cân bằng di truyền theo công thức P2 IA IA + q2 IB IB + r2 I0 I0 + 2pq IA IB + 2pr IA I0 + 2qr IB I0 = 1 Trong đó p+q+r = 1 Gọi tần số của IA , IB, I0 lần lượt là : p,q, r Tần số tương đối IA= p2 + 2pq/2+ 2 pr/2 Tần số tương đối IB= q2 + 2pq/2+ 2 pr/2 Tần số tương đối I0= r2 + 2pr/2+ 2 qr/2 Nhóm máu A= p2 + 2pr Nhóm máu B= q2 + 2qr Nhóm máu 0= r2 II. KIẾN THỨC NÂNG CAO: Quần thể ngẫu phối Xét trường hợp một gen có 3 alen kí hiệu A1, A2, A3 với tần sốtương đối tương ứng là p, q, r, trong đó: p + q + r = 1. Cấu trúc ditruyền của quần thể cân bằng là: 2 2 2 P A1A1 + q A2A2 + r A3A3 + 2pqA1A2+ 2prA1A3 + 2qrA2A3 =1 * Nếu đầu bài cho biết tần số các kiểu gen thì cách tính tần số alen: 2 pA1 = p + pr + pq 2 qA2 = q + pq + qr 2 rA3 = r + pr + qr III. BÀI TẬP VẬN DỤNG A. BÀI TẬP NHẬN BIẾT: Câu 1: Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng? A. Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định. B. Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung. C. Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể. D. Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên. Câu 2: Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên A. vốn gen của quần thể. B. kiểu gen của quần thể. C. kiểu hình của quần thể. D. thành phần kiểu gen của quần thể. Câu 3: Tần số tương đối của một alen được tính bằng A. tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể. B. tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT. C. tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể. D.tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT. Câu 4: Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở A. quần thể giao phối có lựa chọn. B. quần thể tự phối và ngẫu phối. C. quần thể tự phối. D. quần thể ngẫu phối. Câu 5: Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng I. tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp. II. duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử. III. phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen. IV. phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau. Số đáp án đúng là Câu 16: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen 0,8Aa: 0,2aa. Qua chọn lọc, người ta đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau là A. 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa. B. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. C. 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa. D. 0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa. Câu 17: Trong quần thể người có tỉ lệ người mắc bệnh bạch tạng (bb) là 1/10.000. Nếu quần thể trên đạt ở trạng thái cân bằng thì tỉ lệ người mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp là A. 1,98%. B. 1,89%. C. 0,20%. D. 0,99%. Câu 18: Một quần thể cân bằng Hacđi-Vanbec có 300 cá thể, biết tần số tương đối của alen A = 0,3; a = 0,7. Số lượng cá thể có kiểu gen Aa là A. 63 cá thể. B. 126 cá thể. C. 147 cá thể. D. 90 cá thể. Câu 19: Ở một động vật, xét 3 lô cút gen, mỗi lô cút đều gồm 3 alen, trong đó lô cut I nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y, locut II và III liên kết với nhau trên NST thường. Quá trình giao phối có thể tạo ra tối đa bao nhiêu kiểu gen về 3 loocut gen đó trong quần thể? A. 425. B. 180. C. 360. D. 540. C. BÀI TẬP VẬN DỤNG: Câu 20: quần thể ruồi giấm đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét gen quy định màu mắt nằm trên NST X không có alen trên Y, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Tần số alen a là 0,2. Cho các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu cách phát biểu đúng về quần thể ruồi giấm nói trên? (1) Giới cái có kiểu hình mắt đỏ mang kiểu gen dị hợp chiếm 32% (2) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái có kiểu hình trội, xác suất đẻ cá thể này thuần chủng là 4/9 (3) Trong số các cá thể mang kiểu hình lặn, tỉ lệ giới tính là 5 đực: 1 cái (4) Trong số các cá thể mang kiểu hình trội, tỉ lệ giới tính là 5 đực: 6 cái A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 IV. BÀI TẬP NÂNG CAO Câu 21 : Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do một gen trên NST thường có 3 alen chi phối IA, IB, IO. Kiểu gen IA IA, IAIO quy định nhóm máu A. Kiểu gen IBIB, IB IO quy định nhóm máu B. Kiểu gen I AIB quy định nhóm máu AB. Kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O. Giả thiết trong một quần thể người, tần số tương đối của các nhóm máu là: A = 0,45: AB = 0,3: B = 0,21; O = 0,04. Xác định tần số tương đối của các alen quy định nhóm máu. Đáp án: - Tần số tương đối của IA = 0,5 - Tần số tương đối của IB = 0,3 - Tần số tương đối của IO = 0,2 Câu 22: Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do một gen trên NST thường có 3 alen chi phối IA, IB, IO. Kiểu gen IA IA, IAIO quy định nhóm máu A. Kiểu gen IBIB, IB IO quy định nhóm máu B. Kiểu gen I AIB quy định nhóm máu AB. Kiểu gen I OIO quy định nhóm máu O. Trong một quần thể người, nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%. Tỉ lệ nhóm máu A là: A.0,25. B.0,40. C. 0,45. D. 0,54. Câu 23: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 là:
File đính kèm:
tai_lieu_tham_khao_on_thi_tot_nghiep_thptqg_mon_sinh_hoc_chu.doc

