Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa (5 tiết) - Trường THPT Na Hang

Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.

1. Quan niệm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa.

a. Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.

b. Nguồn biến dị di truyền của QT:

- Nguồn biến dị sơ cấp: ĐBG, ĐB NST. Trong đó ĐBG là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa.

- Nguồn biến dị thứ cấp: Biến dị tổ hợp.

2. Các nhân tố tiến hóa.

- Các nhân tố tiến hóa làm biến đổi tần số alen và thành phần KG của QT.

- Đột biến:

+ ĐB làm biến đổi tần số alen và thành phần KG của QT.

+ Tần số ĐBG ở từng gen thường rất nhỏ (khoảng 10-6 đến 10-4), vì vậy ĐBG làm thay đổi tần số alen và thành phần KG của QT rất chậm, không đáng kể.

+ ĐBG có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa vì nó là nguồn phát sinh các BDDT của QT, ĐB cung cấp nguồn BD sơ cấp qua giao phối tạo nên nguồn BD thứ cấp vô cùng phong phú cho tiến hóa.

- Di – nhập gen:

+ Sự trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể gọi là di-nhập gen (dòng gen).

+ Di-nhập gen làm biến đổi tần số alen và thành phần KG của QT.

+ Di gen làm nghèo vốn gen của QT, nhập gen làm phong phú vốn gen của QT.

doc 8 trang minhvy 31/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa (5 tiết) - Trường THPT Na Hang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa (5 tiết) - Trường THPT Na Hang

Tài liệu tham khảo ôn thi tốt nghiệp THPTQG môn Sinh học - Chuyên đề: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa (5 tiết) - Trường THPT Na Hang
 TRƯỜNG THPT NA HANG
 Chuyên đề: NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
 Tổng số tiết: 05
Phần I: Tóm tắt kiến thức cơ bản (2 tiết)
I. Những luận điểm cơ bản của học thuyết Đacuyn:
1. Lý thuyết CLTN:
 Nội dung Quan điểm của Đacuyn
 Nhân tố tiến hóa - Biến dị cá thể
 - Chọn lọc tự nhiên
 - Biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản.
Cơ chế hình thành - CLTN đã phân hóa khả năng sống sót của các cá thể mang biến dị, đào 
các đặc điểm thích thải những cá thể kém thích nghi, bảo tồn và phát triển những cá thể 
nghi thích nghi với điều kiện sống
 - Qua nhiều thế hệ dần dần hình thành nên các đặc điểm thích nghi.
Sự hình thành loài - Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác 
mới dụng của CLTN, theo con đường phân ly tính trạng.
Nguồn gốc các - Các loài sinh vật hiện nay trên trái đất đều được bắt nguồn từ tổ tiên 
loài chung.
Chiều hướng tiến - Sinh giới tiến hóa theo 3 chiều hướng cơ bản là:
hóa + Ngày càng đa dạng và phong phú
 + Tổ chức ngày càng cao
 + Thích nghi ngày càng hợp lý
 - Đóng góp: 
 + Phát hiện được vai trò sáng tạo của CLTN
 + Là người đưa ra thuyết CLTN để lý giải các vấn đề thích nghi, hình 
 thành loài mới và nguồn gốc các loài.
Đóng góp và tồn + Phân biệt được 2 hình thức biến dị: BD cá thể phát sinh trong quá trình 
tại sinh sản (di truyền), biến dị đồng loạt phát sinh do tác động của ngoại 
 cảnh (không DT ít có ý nghĩa đối với tiến hóa).
 - Tồn tại:
 + Do trình độ đương thời nên ông chưa hiểu biết đầy đủ về các nhân tố 
 tiến hóa.
 + Chưa làm rõ được cơ chế phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các 
 biến dị.
2. So sánh CLNT và CLTN:
 Nội dung CLNT CLTN
 Khái niệm Là sự chọn lọc do con người tiến hành, Là quá trình tích lũy những BD có 
 tích lũy những biến dị (ở sinh vật) có lợi lợi, đào thải những BD có hại cho 
 đối với con người, đào thải những biến dị bản thân sinh vật
 không có lợi đối với con người
 Tính chất Do con người tiến hành, vì mục đích của Diễn ra trong tự nhiên
 con người
 Nội dung Tích lũy những biến dị có lợi, đào thải Tích lũy những BD có lợi, đào thải 
 những biến dị không có lợi đối với con những BD có hại cho bản thân sinh 
 người vật 
 Động lực Nhu cầu, thị hiếu khác nhau của con người Đấu tranh sinh tồn của sinh vật
 Dựa trên Tính biến dị và di truyền của sinh vật Tính biến dị và di truyền của sinh 
 cơ sở vật
 Kết quả Vật nuôi và cây trồng phát triển theo Sinh vật thích nghi với điều kiện 
 hướng có lợi đối với con người, mỗi loài sống + Sự biến đổi tần số alen và thành phần KG của QT bới các yếu tố ngẫu nhiên gọi là 
biến động di truyền hay phiêu bạt di truyền.
+ Thường xảy ra với QT có kích thước nhỏ.
+ Có đặc điểm:
+) Tần số alen thay đổi theo hướng không xác định.
+) Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn và một alen có hại cũng 
có thể trở nên phổ biến trong QT.
+) Một QT có KT lớn do các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm kích thước QT một cách 
đáng kể thì các cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với QT ban đầu.
+ Làm nghèo vốn gen của QT, giảm sự đa dạng DT.
- Giao phối không ngẫu nhiên (tự thụ phấn, giao phối gần, giao phối có chọn lọc):
+ Không làm thay đổi tần số alen, làm thay đổi tần số KG của QT theo hướng tăng 
dần số KG đồng hợp tử, giảm dần số KG DHT.
+ Làm nghèo vốn gen của QT, giảm sự đa dạng DT.
3. Loài:
a. Loài sinh học: 
- Loài giao phối là một hoặc một nhóm QT:
+ Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lý.
+ Có khu phân bố xác định.
+ Có khả năng giao phối, sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản.
+ Cách ly sinh sản với các nhóm quần thể khác loài.
- Ở các loài SV vô tính, đơn tính sinh, tự phối thì loài chỉ mang 2 đặc điểm đầu.
- Các tiêu chuẩn để phân biệt loài thân thuộc:
+ Tiêu chuẩn hình thái.
+ Tiêu chuẩn địa lý – sinh thái
+ Tiêu chuẩn sinh lý – hóa sinh
+ Tiêu chuẩn cách ly sinh sản (tiêu chuẩn chính xác nhất)
b. Cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài:
- Cách ly trước hợp tử: cách ly nơi ở, cách ly tập tính, cách ly thời gian, cách ly cơ 
học.
- Cách ly sau hợp tử: Ngăn cản tạo ra con lai, ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ.
4. Quá trình hình thành loài
a. Bản chất của quá trình hình thành loài mới là quá trình lịch sử cải biến thành 
phần KG của QT ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra KG mới cách ly sinh sản với 
quần thể gốc.
b. Hình thành loài khác khu vực địa lý
- Khái niệm: Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như núi, sông, biển,  ngăn 
cản các cá thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
- Vai trò: Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu 
gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
– Đặc điểm: 
+ Hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra với các loài động 
vật có khả năng phát tán mạnh.
+ Hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm 
chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
+ Quần đảo có các điều kiện lí tưởng để một loài phát sinh thành nhiều loài khác nhau.
+ Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích 
nghi, nhưng quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến quá 
trình hình thành loài mới.
c. Hình thành loài cùng khu vực địa lý
- Hình thành loài bằng cách li tập tính: Vai trò CLTN là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất, xác định chiều hướng và 
 nhịp điệu tích lũy các biến dị.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm theo chuyên đề (2 tiết)
Câu 1(NB): Nhân tố chính quy định chiều hướng biến đổi các giống vật nuôi và cây 
trồng là
A. sự phân ly tính trạng trong loài.
B. sự thích nghi cao độ với một nhu cầu của con người.
C. các biến dị cá thể xuất hiện phong phú ở vật nuôi và cây trồng.
D. quá trình chọn lọc nhân tạo.
Câu 2(NB): Theo Đacuyn thực chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa khả năng
A. biến dị của các cá thể trong loài.
B. sinh sản của các cá thể trong quần thể.
C. sống sót của các cá thể trong quần thể.
D. sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Câu 3(NB): Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc 
độ biến đổi các loài trong tự nhiên là
A. chọn lọc nhân tạo. B. chọn lọc tự nhiên.
C. biến dị cá thể. D. biến dị xác định
Câu 4 (NB): Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
A. cá thể. B. quần thể. C. giao tử. D. nhiễm sắc thể.
Câu 5 (NB): Giải thích mối quan hệ giữa các loài, Đacuyn cho rằng các loài
A. là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.
B. là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
C. được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.
D. đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.
Câu 6 (NB): Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá 
trình tiến hóa là
A. đột biến. B. chọn lọc tự nhiên. 
C. các yếu tố ngẫu nhiên. D. giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 7(NB): Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho 
quá trình tiến hóa là
A. đột biến. B. chọn lọc tự nhiên. 
C. các yếu tố ngẫu nhiên. D. giao phối.
Câu 8 (NB): Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành
A. các chi, các họ mới. B. quần thể mới trong loài.
C. các đơn vị phân loại trên loài. D. loài mới.
Câu 9 (NB): Hai quần thể được phân hóa từ quần thể ban đầu sẽ chắc chắn trở thành 2 
loài khác nhau khi giữa chúng xuất hiện dạng cách ly
A. tập tính. B. sinh thái. C. sinh sản. D. địa lý.
Câu 10 (NB): Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới
A. chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi, quần thể hoặc loài ban đầu chịu áp lực 
của các tác nhân gây đột biến.
B. là một quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của ba nhân tố là thường biến, biến dị tở 
hợp và các cơ chế cách li.
C. bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức chủ yếu nhất ở mọi loài sinh 
vật.
D. là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích 
nghi tạo ra kiểu gen mới cách ly sinh sản với quần thể gốc. (2) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần 
 thể.
 (3) Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng 
 dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
 (4) Tiến hóa nhỏ kết thúc khi loài mới xuất hiện.
 A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 19 (TH): Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác 
định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp 
cho quá trình tiến hoá.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần 
thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Có bao nhiêu thông tin trong các thông tin trên đúng với vai trò của đột biến gen?
 A. 2.B. 4. C. 5.D. 3.
Câu 20 (TH): Có sự song song tồn tại nhóm sinh vật bậc thấp bên cạnh sinh vật bậc 
cao vì
A. thích nghi là hướng tiến hoá cơ bản nhất nên cơ thể sinh vật dù cấu tạo đơn giản 
hay phức tạp nếu thích nghi sẽ tồn tại.
B. nhóm sinh vật bậc thấp ra đời sau thích nghi hơn nên thay thế các dạng trước đó.
C. trong những điều kiện nguyên thuỷ, có những sinh vật duy trì cấu trúc nguyên thuỷ 
vẫn tồn tại.
D. nhóm sinh vật bậc thấp có thể có cấu tạo hoàn thiện và phức tạp hơn sinh vật bậc 
cao.
Câu 21(VDT): Các loại sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, 
nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích 
nghi này được hình thành do
A. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể 
sâu.
B. chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong 
quần thể sâu.
C. khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
D. chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
Câu 22(VDT): Ở một quần thể hươu, do tác động của một cơn lũ quét làm cho đa số 
cá thể khỏe mạnh bị chết. Số ít cá thể còn lại có sức khỏe kém hơn sống sót, tồn tại và 
phát triển thành một quần thể mới có tần số alen và thành phần kiểu gen khác hẳn so 
với quần thể gốc. Đây là một ví dụ về tác động của nhân tố tiến hóa
A. đột biến. B. chọn lọc tự nhiên. C. di-nhập gen. D. các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 23 (VDT): Trong các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ về cách ly sau hợp tử?
 (1) Ngựa cái lai với lừa đực sinh ra con la bất thụ.
 (2) Các cây khác loài có mùa ra hoa khác nhau nên không thụ phấn cho nhau.
 (3) Các phân tử protein bề mặt của trứng nhím biển tím và tinh trùng nhím biển đỏ 
 không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau.
 (4) Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một locut khác nhau, mỗi dòng 
 vẫn phát triển bình thường, hữu thụ nhưng cây lai giữa hai dòng lại có kích 
 thước rất nhỏ và cho hạt lép.
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

File đính kèm:

  • doctai_lieu_tham_khao_on_thi_tot_nghiep_thptqg_mon_sinh_hoc_chu.doc